Mình tải lại toàn bộ bài tập 6 (đã sửa):
Bài tập 6: Định nghĩa Quỹ đen
1. Tìm các định nghĩa hiện có:
- Định nghĩa 1: Quỹ đen là quỹ dành riêng cho những khoản chi được giữ bí mật, thường là bất hợp pháp
(Quỹ là số tiền hoặc nói chung là những tiền của dành riêng cho những khoản chi tiêu nhất định)
(Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm 1998: Tự điển tiếng Việt – NXB Thuận Hóa, trang 1087, 1088):
- Định nghĩa 2:Quỹ đen là quỹ chi tiêu cho những món không cần công bố (The Free Vieetnamese Dictionary Project 1997-2004:
http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/Dict/)
- Định nghĩa 3: Quỹ đen là quỹ trái phép
(Tự điển Bách khoa toàn thư:
http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.v ... g==&page=1)
2. Phân tích định nghĩa:


3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/ thiếu cần bổ sung, sửa chữa:
- Theo đặc trưng giống: quỹ đen: là quỹ
- Theo đặc trưng loài: quỹ đen: được giữ bí mật, không cần công bố, trái phép. Có hai phạm trù: Hai định nghĩa đầu nói về cách thức sử dụng (bí mật, không cần công bố); định nghĩa sau nói về tính chất của hành động sử dụng (trái phép).
- Như vậy, về đặc trưng giống thì cần tiếp thu. Còn về hai đặc trưng loài thì cần chỉnh sửa, khái quát hóa, chính xác nội dung
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả của mục 3 để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng:
- Ở phương Tây và phương Đông khác: phổ biến các cặp vợ chồng Mĩ bí mật lập quỹ đen; là bí mật tuyệt đối của vợ hoặc chồng; cả hai đều lừa dối để dành tiền riêng cho những việc riêng mà vợ (chồng) không biết; họ rất sợ bị lộ bí mật; khi bị lộ, hầu hết đều dẫn đến bất hòa.
- Trong các lĩnh vực khác (ngoài gia đình):
. Trong kinh doanh: quỹ đen của công ty được lập kín ra với số lượng tiền lớn, lấy từ ngân sách chung; nhưng sử dụng cho việc riêng; là tiền bất hợp pháp.
. Trong các cơ quan nhà nước: quỹ đen được lập kín từ ngân sách nhà nước và chi tiêu trái phép (mua tài sản riêng...).
Như vậy, những người lập quỹ đen đều rất sợ phải công bố (chứ không phải không cần công bố). Và họ giữ bí mật và dùng để chi tiêu riêng (trái phép: không được phép của đối phương)
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại):
- Là quỹ (tiền của dành cho khoản chi tiêu nhất định)
6. Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm cùng bậc):
1) Được giữ bí mật (phân biệt với công khai)
2) Sử dụng trái phép (phân biệt với được phép sử dụng)
Sản phẩm sơ bộ: Quỹ đen là quỹ được giữ bí mật và sử dụng trái phép.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại:

Như vậy, trong định nghĩa sơ bộ ban đầu: Quỹ đen là quỹ được giữ bí mật và sử dụng trái phép, có thể sửa lại: chữ “sử dụng” thay bằng “được dùng” để rõ nghĩa hơn; hai chữ “được giữ” có thể bỏ bớt mà không ảnh hưởng nghĩa.
Sản phẩm cuối cùng: Quỹ đen là quỹ bí mật và được dùng trái phép.