[justify]
Bài tập 5: Lập bảng
Bài tập 6: Quy trình xây dựng Định nghĩaTìm định nghĩa về tôn giáo1. Tìm tất cả định nghĩa hiện có:Đặng Nghiêm Vạn, Tài liệu tham khảo dành cho lớp Bồi dưỡng ngắn hạn về khoa học tôn giáo (2001), Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, Viện nghiên cứu tôn giáo, tr.80-81: Tôn giáo là
niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực (hay hư ảo), nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế, cũng như ở thế giới bên kia.
Theo Chủ nghĩa Mác – Lênin, Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học (2006), Nxb. Chính trị quốc gia, tr. 223-224: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội
phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thưc khách quan.Nguyễn Đức Lữ, Thực trạng tôn giáo trên thế giới, Tạp chí “Thông tin những vấn đề lý luận”, số 24/2000: Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội, đồng thời
là một thực thể xã hội, xuất hiện từ xa xưa của lịch sử nhân loại.Từ điển Tiếng Việt, Hoàng Phê chủ biên, 2003: Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội gồm những
quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên, cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên định đoạt tất cả, con người phải phục tùng và tôn thờ.
Từ điển tôn giáo, Marguerite-Marie Thiollier, Nxb KHXH, 2001: Tôn giáo bao hàm, một mặt, một
sự tìm kiếm sự thật về nguồn gốc của thế giới và cứu cánh của nó, về nguồn gốc con người và những quan hệ của nó với thần thánh; mặt khác, một tập họp những tín ngưỡng, một nhu cầu thương yêu và xúc cảm, một quan hệ hài hoà giữa vũ trụ vi mô và vũ trụ vĩ mô. Nó là sự thể hiện của cái thiêng và sự tổ chức những nghi thức cá nhân và xã hội theo định chế.
Từ điển các nền văn minh tôn giáo, Cung Kim Tiến, Nxb Văn hoá thông tin, 2004: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội,
phản ánh hiện thực qua các khái niệm, hình ảnh mang tính ảo tưởng, ảo vọng… Đặc điểm chính của tôn giáo là đức tin vào sự tồn tại thực của một đấng siêu nhiên. Tôn giáo hợp nhất với thế giới quan tôn giáo, với phạm vi, mức độ thờ phụng và tình cảm tôn giáo. Bản chất xã hội của tôn giáo xác định chức năng của nó trong xã hội.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung sửa chữaTheo đặc trưng giống: tôn giáo là sự phản ánh hư ảo về thế giới hiện thực ý thức của con người.
Theo đặc trưng loài: Định nghĩa thứ 1 chỉ tôn giáo là niềm tin vào siêu nhiên, định nghĩa thứ ba chỉ nguồn gốc của tôn giáo, định nghĩa 2,4,5,6 chỉ tôn giáo là sự phản ánh hư ảo.
Do đó cần dựa vào đặc trưng giống xác định và sửa chữa: Tôn giáo là sự phản ánh hư ảo hiện thực khách quan và là niềm tin của con người.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung, các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúngĐạo: từ này xuất xứ từ Trung Hoa, tuy nhiên “đạo” không hẳn đồng nghĩa với tôn giáo vì bản thân đạo cũng có thể ý nghĩa phi tôn giáo. “Đạo” có thể hiểu là con đường. Mặt khác “đạo”cũng có thể hiểu lá cách ứng xử là người: đạo cha con, đạo vợ chồng, đạo thầy trò. Khi sử dụng từ “đạo” với ý nghĩa tôn giáo thì từ “đạo” thường đặt trước tên của tôn giáo (Ví dụ: đạo Phật, đạo Hồi, đạo Thiên Chúa Giáo, …)
Giáo: từ này có ý nghĩa tôn giáo khi nó đứng sau tên một tôn giáo nào đó (Ví dụ: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo,..).
Thờ: là hình thức tổ chức lễ nghi cúng bái để tỏ lòng tôn kính thần thánh, vật thiêng liêng hoặc linh hồn người đã chết.
Quốc giáo: (còn được gọi là một tôn giáo chính thức, hay tôn giáo quốc gia) là hệ thống tôn giáo hay tín ngưỡng chính thức của một quốc gia được nhà nước nước đó công nhận.
Không tôn giáo là không có niềm tin tôn giáo, thờ ơ với tôn giáo, hoặc chống đối tôn giáo. Tùy thuộc vào ngữ cảnh, thuyết không tôn giáo có thể được hiểu như là thuyết vô thần, thuyết bất khả tri, thuyết hoài nghi, thuyết tư tưởng tự do, hay thuyết nhân văn thế tục
5. Xác định đặc trưng giống (Khái niệm rộng hơn cùng loại) Là hệ thống những quan niệm
6. Xác định các đặc trưng loài (Khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
1) cơ sở tin và sùng bái (Phận biệt với sự không có lòng tin)
2) lực lượng siêu tự nhiên (Phân biệt với không có đối tượng để tôn thờ)
3) quyết định số phận con người
4) con người phải phục tùng và tôn thờ.
Sản phẩm sơ bộ: “Tôn giáo là hệ thống những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng và tôn thờ”
[b]7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
Sản phẩm cuối cùng: Tôn giáo là hệ thống những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng và tôn thờ”.