Bài tập 5: LẬP BẢNG :
Đánh giá mục đích tổ chức lễ hội văn hóa tại địa phương.
Lập mô hình:
Thuật giải quy trình xin tổ chức lễ hội văn hóa ở địa phương :
Bài tập 6: Xây dựng định nghĩa
Quy trình định nghĩa:
1. Tìm tất cả các định nghĩa
2. Phân tích định nghĩa theo các yêu cầu của định nghĩa
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:
1.1 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia- Lễ hội : là một sự kiện văn hóa được tổ chức mang tính cộng đồng. "Lễ" là hệ thống những hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện. "Hội" là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật của cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống.
Lễ hội là hoạt động tập thể và thường có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo. Con người xưa kia rất tin vào trời đất, thần linh. Các lễ hội cổ truyền phản ảnh hiện tượng đó. Tôn giáo rất có ảnh hưởng tới lễ hội. Tôn giáo thông qua lễ hội đê phô trương thanh thế, lễ hội nhờ có tôn giáo đề thần linh hóa những thứ trần tục. Nhưng trải qua thời gian, trong nhiều lễ hội, tính tôn giáo dần giảm bớt và chỉ còn mang nặng tính văn hóa.
Ưu điểm : nêu khá đầy đủ những đặc trưng, tính chất phân biệt lễ hội với các sự kiện văn hóa khác.
Nhược điểm: dài, nhấn mạnh yếu tố tôn giáo trong lễ hội.
1.2 Từ điển tiếng Việt Phổ thông – NXB Phương Đông , 2002Lễ hội : Cuộc vui tổ chức chung, có các hoạt động ngi lễ mang tính văn hóa truyền thống của dân tộc.
Ưu điểm : ngắn gọn
Nhược điểm: chưa khái quát được lễ hội, chưa nêu được những đặc trưng cơ bản để phân biệt lễ hội với các sự kiện, hoạt động xã hội khác.
1.3 Từ điển Bách khoa Đất nước – con người Việt Nam - GS. NGND. Nguyễn Văn Chiển. TS. Trịnh Tất Đạt.
Lễ hội: ( hay còn gọi là hội lễ) : hình thứ sinh hoạt văn hóa xã hội của một tập thể, một tổ chức thuộc giới, nghề, ngành hoặc tôn giáo trong phạm vi một địa phương hoặc trong cả nước. Lễ hội có lễ và có hội, lễ để tưởng niệm anh hùng dân tộc, tổ sư một ngành nghề, một đấng thần linh. Hội có nhiều hình thức như hội giao duyên, hội thi tài, hội văn chương, hội thượng võ, Những lễ hội truyền thống còn kèm theo nhiều sự cúng tế và các tục cổ.
Ưu điểm: nêu được những đặc trưng của lễ hội, điển hình được những đối tượng, phạm vi tổ chức lễ hội.
Nhược: Đồng nhất lễ hội với hội lễ, chưa nêu lên những phân biệt rõ ràng về vai trò, vị trí giữa các thành tố trong lễ hội.
1.4 Từ điển Bách Khoa Việt Nam 2 Lễ hội : Lễ : là hệ thống các hành vi, động tác nhằm biểu hiện lòng tôn kính của con người đối với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện. Hội : là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuật cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống, từ sự tồn tại và phát triển của cộng đồng, sự bình yên cho từng cá nhân, hạnh phúc cho từng gia đình, sự vững mạnh cho từng dòng họ, sự nảy nở của gia súc, sự bội thu cho mùa màng, mà từ bao đời nay quy tu vào 4 chữ “ nhân khang, vật thịnh”. Lễ hội : là hoạt động của một tập thể người, liên quan đến tín ngưỡng và tôn giáo.
Ưu : Định nghĩa đi vào cụ thể những nguồn gốc, xuất phát của lễ hội.
Nhược điểm : Dài và thu hẹp phạm vi bao quát của lễ hội chỉ ở tín ngưỡng và tôn giáo.
2. Phân tích từng định nghĩa:
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu- Theo thể loại : có 4 loại : lễ hội là sự kiện văn hóa, là cuộc vui, là hình thức sinh hoạt văn hóa và là hoạt động. Do đó, có thể tổng hợp lại điểm chung nhất là : lễ hội là một sự kiện, một hình thức sinh hoạt, hoạt động.
- Theo chủ thể, 2 loại: cộng đồng; tập thể, một tổ chức thuộc giới, ngành
- Theo tính chất, 2 loại : mang tính cộng đồng, mang tính văn hóa.
- Theo chức năng 2 loại : biểu hiện lòng tôn kính ; cuộc vui chung. Lễ hội không đơn thuần chỉ là cuộc vui chơi nên loại bỏ chức năng cuộc vui chung mà chỉ chọn chức năng biểu hiện lòng tôn
Như vậy, từ các định nghĩa đã đưa ra có thể tiếp thu: lễ hội là sự kiện văn hóa, là hình thức sinh hoạt, hoạt động văn hóa của một cộng đồng, tập thể hay tổ chức ngành nghề nhằm biểu hiện lòng tôn kính kính của con người đối với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng- Lễ hội có nhiều tình chất như tính thời gian, tính địa phương, tính hình thức (đóng mở chặt chẽ, diễn xướng dân gian). Về nội dung lễ hội mang tính chất tưởng niệm, tính cộng đồng (quần thể), tính tập trung triệt để và phổ quát rộng rãi, tính hoành tráng.
- Bản thân giữa lễ và hội trong một lễ hội cũng có tính đối ứng (thiêng-thực, động-tĩnh, đạo-đời…). Ngoài các nghi thức chặt chẽ thì lễ hội cũng còn mang tính đặc biệt ở chỗ hệ thống trò chơi dân gian đặc sắc, đa dạng (gắn với trí tuệ, sức mạnh, giải trí, tài ăn nói, nghề nghiệp), các trò diễn dân gian… Có nhiều tiêu chí để phân loại lễ hội như phân theo mùa, phân theo lãnh thổ, phân theo tôn giáo, tín ngưỡng, hoặc tính chất (nghề nghiệp, nhân vật trung tâm, cuộc sống trong quan hệ với tự nhiên, cuộc sống trong quan hệ với xã hội.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại): - Hoạt động.
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)- là hoạt động mang tính văn hóa ( phân biệt với các sự kiện xã hội, hoạt động xã hội khác)
- của một cộng đồng ( phân biệt với hoạt động của cá nhân)
- biểu hiện lòng tôn kính ( phân biệt với các hoạt động xã hội khác như từ thiện, chính trị).
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
Bài tập này do lý thuyết mình chưa hiểu thấu đáo nên việc áp dụng còn nhiều lúng túng - mong các bạn góp ý. Chân thành cảm ơn.