Bài tập thực hành 7: Chọn một khái niệm cơ bản (key) trong đề tài nghiên cứu của mình. Định nghĩa và trình bày theo 7 bước. Lập sơ đồ định nghĩa. 1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:- Thời trang là cách ăn mặc được ưa chuộng, phổ biến trong từng thời kỳ (Nguyễn Như Ý – Đại từ điển tiếng Việt – NXB Văn hóa Thông tin, tr.1592).
- Thời trang là cách ăn mặc, trang điểm phổ biến trong xã hội tại một thời điểm nào đó (Nguyễn Kim Thản 2006 – Từ điển tiếng Việt – NXB Văn hóa Sài Gòn, tr.1133).
- Thời trang là một khái niệm áp dụng cho một người thường mặc những bộ trang phục thịnh hành ở một thời điểm nào đó, nhưng khái niệm này lại thường là chỉ tới một sự biểu hiện cá nhân thông qua trang phục. Những từ như "hợp thời trang" hay "không hợp thời trang" là từ dùng để diễn tả một ai đó hợp hay không hợp với trào lưu biểu hiện thịnh hành”. (
http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%9Di_trang)
- Thời trang là một thuật ngữ chung cho một phong cách hoặc thực tế phổ biến, đặc biệt là trong quần áo, giày dép, hay các phụ kiện. Thời trang chỉ bất cứ điều gì là xu hướng hiện tại trong thị hiếu và cách ăn mặc của một người (
http://en.wikipedia.org/wiki/Fashion)
- Thời trang là tập hợp những thói quen và thị hiếu phổ biến trong cách mặc, thịnh hành trong một không gian nhất định, vào một khoảng thời gian nhất định. (
http://uhm.vn/forum/showthread.php?p=366224)
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa.
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa- Đặc trưng giống: là cách ăn mặc, trang điểm (Từ điển tiếng Việt), biểu hiện cá nhân thông qua trang phục (vi.wikipedia), tập hợp những thói quen và thị hiếu trong cách mặc (uhm.vn) --> là những đặc trưng không đầy đủ hoặc không chính xác. Chỉ có cách xác định đặc trưng giống của thời trang là một phong cách hoặc thực tế (en.wikipedia) mới có khả năng bao quát rộng và đầy đủ, nhưng cần thu hẹp lại trong phạm vi trang phục.
- Đặc trưng loài: cả 4 định nghĩa đều thống nhất ở chỗ, chỉ ra đặc trưng giống mang tính phổ biến, thịnh hành trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, chỉ có định nghĩa cuối cùng (uhm.vn) là có độ chính xác cao hơn khi tiếp tục giới hạn phạm vi thời gian này trong một không gian nhất định.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng- Trong từng bộ phận của trang phục: quần áo thời trang, giày dép thời trang, phụ kiện thời trang. Như vậy, thời trang còn mang hàm nghĩa tích cực, dùng để chỉ vẻ đẹp, phong cách, được ưa chuộng.
- Theo chủ thể: thời trang trẻ, thời trang trẻ em, thời trang trung niên, thời trang nam, thời trang nữ… Như vậy, thời trang cũng đại diện cho phong cách trang phục, đồng thời thể hiện cá tính (thường dùng phong cách thời trang) của một chủ thể hay một tập thể (hoặc tổ chức).
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại): Là phong cách trang phục.
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Phong cách trang phục thể hiện cá tính --> phân biệt với chức năng sinh học.
- Đại diện cho một chủ thể hay một tập thể (hoặc tổ chức) --> không áp dụng đại trà.
- Được ưa chuộng phổ biến --> phân biệt với cái số ít được ưa chuộng.
- Nhất thời --> không phải cho tất cả các giai đoạn của lịch sử.
- Trong một không gian nhất định --> không phải toàn cầu.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại.
Như vậy,
thời trang là phong cách trang phục thể hiện cho cá tính của một chủ thể hay một tập thể (hoặc tổ chức), được ưa chuộng phổ biến trong một thời gian và không gian nhất định.