BÀI TẬP 5:
1. Lập bảng về mục đích tận dụng du lịch tâm linh của các đối tượng

2. Từ bảng chuyển sang mô hình

BÀI TẬP 6:
ĐỊNH NGHĨA DU LỊCH
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
- Hai giáo sư Thụy Sĩ W.Hunzikor và K.Krapf trong lúc cùng viết quyển Phổ thông lữ du học cương yếu năm 1942 đã cho rằng: “Du lịch là sự tổng hòa các hiện tượng và quan hệ do việc lữ hành và tạm thời cư trú của những người không định cư dẫn tới. Số người này không định cư lâu dài, vả lại cũng không làm bất kì hoạt động nào để kiếm tiền”.
- Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam tại điều 10 chương 1 quy định: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.
- Theo trang Wikipedia có đề cặp đến định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization): “Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

3. Phân tích các định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
- Theo đặc trưng giống thì cả ba định nghĩa đều nhấn mạnh: là hoạt động của con người lữ hành (Pháp lệnh du lịch Việt Nam, Tổ chức Du lịch Thế giới). Riêng W.Hunzikor và K.Krapf thì còn xác định cụ thể hơn quan hệ trong hoạt động du lịch.
- Theo đặc trưng loài thì cả 4 định nghĩa đều chú ý đến các tiêu chí như địa điểm, thời gian, mục đích… Riêng mục đích cần khái quát hơn.
- Như vậy có thể tiếp thu: đặc trưng giống: hoạt động của con người lữ hành; đặc trưng loài với 3 tiêu chí về địa điểm, thời gian, mục đích.
- Cần chỉnh sửa, khái quát hóa nội dung đặc trưng loài về mục đích du lịch.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
- Từ Du lịch (Tourism) xuất hiện sớm nhất trong quyển Từ điển Oxford xuất bản năm 1811 ở Anh, có hai ý nghĩa là đi xa và du lãm. Ý tứ là rời nhà đi xa rồi trở về, trong thời gian ấy thì tham quan, du lãm ở một hoặc vài địa phương.
- Từ Lữ du (du lịch) xuất hiện trong sách vở Trung Quốc vào những năm 60 thế kỷ XX, là rút gọn của từ “Lữ hành du lãm” thành “Lữ du”.
- Trong Thư tịch Trung Quốc còn có các từ Lữ hành và Quan quang cũng gần nghĩa với từ Lữ du và còn phân biệt rất rõ: Việc tuần du của các vua chúa, hoạn du của quan lại, ngao du của văn nhân mặc khách, vân du của hòa thượng đạo sĩ, khảo sát khoa học của chuyên gia học giả thời cổ Trung Quốc cho tới việc Xuân du, Đạp thanh mang tính quần chúng đều có thể gọi là lữ hành. Nhưng lữ hành không phải du lịch, vì:
+ Mục đích: việc lữ hành phần lớn có mục đích chính trị, kinh tế, tôn giáo, khoa học kĩ thuật, thưởng ngoạn phong cảnh, du lãm đơn nhất; còn du lịch là sự phát triển tự nhiên của cuộc sống vật chất và văn hóa của loài người, nó là sự nhảy vọt từ loại hình Ở yên là vui (An lạc hình) tới loại hình Đi chơi cho vui (Du lạc hình)
+ Nội dung hoạt động: hoạt động lữ hành khá đơn giản, thỏa mãn việc đi lại ăn ở là được, còn du lịch không những yêu cầu cao hơn về ba mặt ấy mà còn yêu cầu thỏa mãn các nhu cầu du lãm, vui chơi, mua sắm.
+ Ảnh hưởng đối với xã hội: lữ hành thì số người có hạn, khu vực có hạn, nội dung đơn nhất, không có ảnh hưởng lớn đối với xã hội, còn du lịch hiện đại đã phát triển thành hoạt động mang tính đại chúng, trở thành một hiện tượng xã hội phổ biến.
- Gần nghĩa với từ Lữ du còn có từ Quan quang. Từ Quan quang xuất hiện sớm nhất cách nay hơn hai ngàn năm trong Kinh dịch và Tả truyện, có nghĩa là xem xét, khảo sát lễ nhạc nhân vật, phong thổ nhân tình của một nước hay một khu vực, tức Lữ hành du lãm. Cũng có thể nói rằng, du lịch là sự kéo dài và phát triển của Quan quang.
- Như vậy hoạt động du lịch là một hoạt động có những đặc thù riêng về địa điểm, thời gian, mục đích …
5. Xây dựng đặc trưng giống
Là hoạt động của con người lữ hành
6. Xác định các đặc trưng loài
1. Trong một khoảng thời gian nhất định /tạm thời cư trú: phân biệt với vô thời hạn.
2. Ngoài nơi cư trú thường xuyên/ môi trường sống khác hẳn nơi định cư: phân biệt với nơi định cư thường xuyên của mình.
3. Thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng… (WTO: mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa): phân biệt với các chuyến đi với mục đích đơn thuần là hội họp, chữa bệnh, …
Sản phẩm sơ bộ: “Du lịch là những hoạt động, quan hệ của con người lữ hành ngoài nơi cư trú thường xuyên, trong một khoảng thời gian nhất định nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình”.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại

Để tăng tính khái quát và chặt chẽ cho định nghĩa, thay cụm từ: những hoạt động, quan hệ của con người thành cụm từ tổng hòa những hoạt động và quan hệ của người lữ hành.
Dùng cụm từ những nhu cầu của mình là bao hàm tất cả mọi nhu cầu, không cần liệt kê ra từng nhu cầu cụ thể.
Sản phẩm cuối cùng: Du lịch là tổng hòa những hoạt động và quan hệ của người lữ hành ngoài nơi cư trú thường xuyên, trong một khoảng thời gian nhất định nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Mong mọi người góp ý thêm cho mình với nhé!



