Bài tập 5
Bài tập 6ĐỊNH NGHĨA “ TÀI NGUYÊN DU LỊCH”
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có về đối tượng”
+ Nhà kinh tế học người Áo - Jozep Stender : “Khách du lịch là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.
+ Nhà kinh tế người Anh - Olgilvi khẳng định rằng: “Để trở thành khách du lịch cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.
+ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Khách du lịch là những người đi du lịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong hơn 24 giờ và không quá một năm liên tiếp cho giải trí, kinh doanh và các mục đích khác không liên đến những nhân viên hướng dẫn viên du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó."
+ Nhà xã hội học Cohen: khách du lịch là một người đi tự nguyện, mang tính nhất thời với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên.
+ Khoản 2, điều 4 của luật du lịch Việt Nam: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc, hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
2.


3. Phân loại định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu:
Theo đặc trưng giống thì cả 5 định nghĩa đều nhấn mạnh đặc trưng chung: đi xa nơi cư trú thường xuyên, nhằm mục đích giải trí, phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác.
Những đặc trưng sai/ thiếu:
Khách du lịch là những người đặc biệt: mập mờ vì không thể rõ “ đặt biệt” ở điểm nào.
Nhu cầu cao cấp: nhu cầu du lịch không nhất thiết là những nhu cầu cao cấp.
Không liên đến những nhân viên hướng dẫn viên du lịch của tổ chức thực hiện việc du lịch đó: thừa
Là một người đi tự nguyện: khách du lịch vẫn có thể đi dù lịch dù không tự nguyện.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành:
Khách du lịch là yếu tố quan trọng nhất để ngành du lịch hoạt động và phát triển, chỉ khi có khách ngành du lịch mới bán được sản phẩm của mình, không có khách thì mọi hoạt động của công ty lữ hành là không có hiệu quả. Đứng trên góc độ thị trường thì cầu du lịch chính là nhu cầu của khách du lịch về hàng hoá và dịch vụ, còn cung du lịch là sự cung cấp sản phẩm của các nhà kinh doanh du lịch cho khách du lịch. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch:
Theo Tổ chức du lịch thế giới (WTO):
Một số đặc trưng của khách du lịch:
- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình;
- Không theo đuổi mục đích kinh tế;
- Đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên;
- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm đến (30, 40 hoặc 50... dặm) tùy
quan niệm của từng nước
Khách thăm viếng (visitor) là một người đi tới một nơi khác với nơi họ thường trú với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do đến để hành nghề và lĩnh lương từ nơi đó). Định nghĩa này có thể được áp dụng cho khách quốc tế ( International visitor) và khách trong nước Domestic visitor).
Khách thăm viếng bao gồm khách du lịch (tourist) và khách tham quan (Excursionist). Ở đây cần phân biệt giữa khách du lịch, khách thăm quan và lữ khách dựa vào tiêu thức: Mục đích, thời gian, không gian chuyến đi.
Ngoài ra còn có các thuật ngữ:
Ibound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch Việt Nam.
Outbound: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan các nước khác
Nội địa: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan du lịch Việt Nam
5. Xác định đặc trưng giống
Khách tham quan
6. Xác định tất cả các đặc trưng loài:
- Đi xa nơi cư trú thường xuyên
- Nhằm mục đích vui chơi, giải trí
- Trong khoảng thời gian nhất định
- Không theo đuổi mục đích kinh tế
Kết quả sơ bộ: “ khách du lịch là người đi xa nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích giải trí trong khoảng thời gian nhất định và không theo đuổi mục đích kinh tế.
7. Lập sơ đồ cấu trúc
