SÔNG MEKONG TRONG QUAN HỆ NHẬT BẢN VÀ BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG

Đây là nơi các thành viên Diễn đàn trao đổi các vấn đề về phương pháp luận và phương pháp học tập và nghiên cứu văn hoá học...

bài tập 6: tìm tài liệu tham khảo

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Chủ nhật 03/06/12 13:20

Bài tập 6: Sưu tầm các tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I.Sách:
1. Giáo trình địa lý tự nhiên Việt Nam 2 – Đặng Duy Lợi chủ biên, NXB ĐHSP, 2003
2. Triển vọng kinh tế Nhật Bản trong thập niên đầu thế kỷ XXI- Dương Phú Hiệp chủ biên, NXB KHXH, 2001
3. Chiến lược con người trong thần kỳ kinh tế Nhật Bản. - Lưu Ngọc Trinh, NXB Chính trị quốc gia, 1996
4. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế Nhật Bản : khả năng hợp tác với Việt Nam - Lê Văn Sang chủ biên. NXB Khoa học Xã hội, 1997.
5. Kỷ nguyên tăng trưởng nhanh : những nhận xét về nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh, Yutaka Kosai, Viện Kinh tế Thế giới, 1991.
6. Chính sách kinh tế Nhật Bản, tập 1 - G. C. Allen. Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam, 1988.
7. Quan điểm của Nhật Bản về liên kết Đông Á trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế - Trần Quang Minh (chủ biên), NXB KHXH, HN 2007.
8. Kinh tế đối ngoại Đồng bằng sông Cửu Long: Thời kỳ đổi mới, kinh nghiệm và triển vọng - Nguyễn Trọng Minh, NXB CTQG, 2011.
9. Kinh tế Lào và quá trình chuyển đổi cơ cấu. - Uông Trần Quang, NXB KHXH, 1999.
10. Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia : từ lý thuyết đến thực tiễn - Nguyễn Duy Dũng chủ biên. NXB KHXH, 2010

II. Các loại tạp chí

III. Các đề tài nghiên cứu
1. Đề tài: “Nghiên cứu biến động cửa sông và môi trường trầm tích Holocen - hiện đại vùng ven bờ châu thổ Sông Cửu Long, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” KC09.06/06-10. Cơ quan chủ trì: Viện Địa chất-Viện KH&CN Việt Nam; Chủ nhiệm đề tài: PGS.TSKH Nguyễn Địch Dỹ; Thư ký đề tài: TS Doãn Đình Lâm.
2. Báo cáo: Economic Development of the Mekong Delta in Vietnam - Robert Lensink & Mai Van Nam, CDS Research Paper No. 27, December 2008
3. Báo cáo: Quan hệ tương tác của việc khai thác tài nguyên nước, rừng và khoáng sản ở Nam Á và Đông Nam Á- Junko Kobayashi, trung tâm Henry Stimson, USA, 2009.
4. Báo cáo: Tìm kiếm nơi trú ẩn: ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên tình trạng di cư và mất chỗ ở của con người – Koko Waner và cộng sự, viện Môi trường và an ninh con người của ĐH Liên Hiệp Quốc; trung tâm mạng lưới quốc tế và khoa học Trái Đất thuộc ĐH Colombia, tháng 5/2009.
5. Báo cáo: Nguyên tắc xích đạo – Hiệp hội nguyên tắc xích đạo, tháng 6/2006

IV. Các trang mạng tham khảo

1. Tiếng Việt
http://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%AA_K%C3%B4ng
http://www.mofahcm.gov.vn/mofa/
http://www.vnmc.gov.vn/
http://www.mrcmekong.org/
http://www.vie.org.vn/
http://www.iwep.org.vn/InfoDetail.asp?A ... 1&MaxID=61
http://vneconomy.vn/
http://www.itpc.gov.vn/exporters/news/t ... -25.500809
http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/ ... _id=522868
http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/
http://vnexpress.net/gl/the-gioi/2012/0 ... -nhat-ban/
http://sgtt.vn/Goc-nhin/163251/Nhat-Ban ... 80%9D.html
http://www.inas.gov.vn/
http://vi.wikipedia.org/wiki/Nh%E1%BA%ADt_B%E1%BA%A3n

2. Tiếng Anh
http://mainichi.jp/english/english/
http://web.worldbank.org/
http://www.jetro.go.jp/

Tiếng Nhật
http://www.nikkei.com/
http://www.asahi.com/
http://www.mainichi.co.jp/
http://www.jeaweb.org/
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Bài tập: chụp ảnh dùng document map để sắp xếp

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Chủ nhật 03/06/12 17:56

Bài tập: chụp ảnh dùng document map để sắp xếp
Tập tin đính kèm
document map.doc
Bài tập:dùng document map để sắp xếp
(183 KiB) Đã tải về 1079 lần
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re: SÔNG MEKONG TRONG QUAN HỆ NHẬT BẢN VÀ BA NƯỚC ĐÔNG DƯƠNG

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Chủ nhật 03/06/12 23:00

bài tập
document map
Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Bài tập xây dựng thuật giải

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 2 04/06/12 8:05

Bài tập: Xây dựng thuật giải:
Sông Mekong trong quan hệ kinh tế Nhật Bản và ba nước Đông Dương
Tập tin đính kèm
bài tập thuật giải.doc
Bài tập: Xây dựng thuật giải
(45 KiB) Đã tải về 1093 lần
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Bài tập lập bảng

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 2 04/06/12 8:31

Bài tập lập bảng: thuận lợi và thách thức của Nhật Bản trong việc đầu tư vào châu thổ Mekong ở Đông Dương
Tập tin đính kèm
Bài tập lập bảng.doc
Bài tập lập bảng
(40.5 KiB) Đã tải về 1076 lần
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Đào tạo nhân lực sau CTTGII ở Nhật Bản dưới góc nhìn khu vực

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 2 10/03/14 15:35

Môn học: Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hóa học & Văn Hóa trong Khu Vực học
Giáo viên: GS.TSKH Trần Ngọc Thêm
Học viên: Dương Thanh Mai

Bài tập 1:
1. Chọn cho mình một phạm vi đề tài
Đào tạo nhân lực sau chiến tranh thế giới II ở Nhật Bản dưới góc nhìn Khu vực học.

2. Xác định các cặp phạm trù đối lập (mâu thuẫn) trong đề tài
・Quá khứ >< Hiện đại
・Phát triển >< suy thoái
・Trong nước >< nước ngoài
3. Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc đề tài.
(1) Tính tương hiện:
*Quá khứ >< Hiện đại: là cặp phạm trù thể hiện thời gian. Quá khứ là tiền đề của hiện đại. Bất cứ sự vật, hiện tượng nào ở thời kỳ hiện đại đều có những tiền đề và nguyên nhân nảy sinh từ quá khứ (trước đó), đều là kết quả của một hay nhiều nguyên nhân đã xảy ra trong quá khứ hay tiềm ẩn trong quá khứ.
Trong đề tài này, (việc / công cuộc/ hoạt động) đào tạo nhân lực sau chiến tranh thế giới II được phân tích không chỉ dựa trên những hiện tượng, thành quả hay hạn chế ở thời gian sau chiến tranh thế giới II, mà phải truy tìm các nguyên nhân, điều kiện hình thành từ quá khứ trước đó.
* Phát triển >< suy thoái: Sau khi công cuộc đào tạo nhân lực (trong đó có giáo dục) phát triển đến mức cực thịnh vào thời điểm ngay trước chiến tranh thế giới II, phục vụ mục tiêu lấy Thiên Hoàng làm trung tâm; các tầng lớp nhân dân Nhật Bản đã bị lôi cuốn vào chiến tranh để phục vụ giấc mơ “Đại Đông Á” của giới quân phiệt. Như vậy sự suy thoái đã hiện diện ngay khi phát triển mà không tính đến các nguy cơ. Giai đoạn 1954-1973 cũng là giai đoạn vận động phát triển thần kỳ của công cuộc đào tạo nhân lực. Còn giai đoạn 1944-1952 là giai đoạn suy thoái. Sự phát triển và suy thoái luôn là hai mặt đối lập, cùng nhau tương hiện và vận động trong cùng một sự vật hiện tượng. Khi phát triển phải luôn tính đến những nguy cơ và nguyên nhân có thể gây suy thoái thì mới hợp quy luật.
* Trong nước >< nước ngoài: Là cặp từ chỉ phạm vi không gian (trong nước Nhật Bản và nước ngoài). Để làm sáng tỏ tiền đề / nguyên nhân/ công cuộc / thành tựu / hệ lụy phát sinh từ đào tạo nhân lực ở Nhật Bản, dứt khoát phải đặt nó vào hệ thống để mang tính chỉnh thể, phải so sánh các yếu tố trên với việc đào tạo nhân lực ở nước khác trong khu vực và ngoài khu vực. Như vậy mới hiện rõ sự giống nhau và khác biệt giữa kết quả của Nhật Bản và nước khác, dưới hai quá trình: (1) cùng có tiền đề, nguyên nhân như nhau nhưng thành tựu và hệ lụy phát sinh ở Nhật Bản khác nước khác như thế nào (2) Kết quả và thành tựu của Nhật Bản giống nước khác, nhưng tiền đề, nguyên nhân và cách giải quyết khó khăn, mâu thuẫn khác nhau ở điểm nào; từ đó rút ra đặc tính của khu vực và bài học kinh nghiệm khác nhau cho từng nước.
(2) Tính tương hóa:

・Phát triển quá là tiền đề của suy thoái: Khi công cuộc đào tạo nhân lực phát triển cực thịnh, bên trong nó ẩn chứa những mâu thuẫn cần giải quyết. Ví dụ ở Nhật Bản sau chiến tranh TG II, giai đoạn 1946 -1973 là giai đoạn nhảy vọt về kinh tế, nhân lực phát triển mạnh về lượng (sự bùng nổ dân số - baby boom; và sự trưởng thành của thế hệ dankai sinh ra sau chiến tranh tạo ra thời kỳ dân số vàng) đồng thời phát triển mạnh về chất (tiếp thu tri thức, nền giáo dục kiểu Mỹ; chính phủ đầu tư mua các phát minh phục vụ công nghiệp hóa, sự khát khao rũ bỏ quá khứ quân phiệt để tìm đến tương lai …). Sự phát triển là tiền đề và là động lực vươn đến toàn cầu hóa. Sau đó xuất hiện các hệ lụy là sự hưởng thụ tăng lên, nhân lực giảm, người già tăng, giai đoạn dân số vàng qua đi, chi phí đào tạo giảm, … kéo theo sự suy thoái của công cuộc đào tạo nhân lực.
→Suy thoái quá hóa ra là một trong những động lực của phát triển: Khi công cuộc đào tạo nhân lực rơi vào suy thoái, sẽ kéo theo suy thoái kinh tế, suy thoái ảnh hưởng của Nhật về kinh tế, chính trị, an ninh… thậm chí có thể rơi vào tình trạng không tự cung tự cấp được nhân lực cho cỗ máy kinh tế của mình. Từ đó Nhật Bản phải tìm cách tạo ra sự phát triển mới.
・Ở trong nước, khi văn hóa, giáo dục và thành tựu khoa học phương Tây tràn vào Nhật Bản một cách cưỡng ép sau năm 1945, dần dần Nhật Bản tiếp thu và phát triển công cuộc đào tạo nhân lực theo kiểu Mỹ.
Tuy nhiên, khi đã tiếp thu những thành tựu khoa học và nền giáo dục nước ngoài, thì Nhật Bản sáng tạo ra các phương tiện để quản lý và đào tạo nhân lực như Kaizen, quyết tâm phục hồi các Zaibatsu đã bị giải thể, với tên gọi Keiretsu, để việc đào tạo nhân lực diễn ra phù hợp với các tiền đề và cơ sở thực tế tại Nhật Bản.
Khi dân số giảm, nhân lực giảm, trình độ khoa học kỹ thuật tăng, Nhật Bản hướng đến nước ngoài để phát triển (đặt các nhà máy tại nước có lợi thế cạnh tranh cao và nhân lực dồi dào), đồng thời tuyển tu nghiệp sinh từ nước ngoài đến Nhật Bản làm việc.
(2) Tính hướng hòa:
Các yếu tố như quá khứ, phát triển, trong nước phải đặt trong quan hệ với hiện đại, suy thoái, nước ngoài. Từ đó mới nắm bắt được sự vận động và các mâu thuẫn phát sinh trong công cuộc đào tạo nhân lực tại Nhật Bản, hạn chế các hậu quả xấu xảy ra. Bản chất sự phát triển là tranh đấu liên tục, bài trừ và thống nhất giữa các mặt đối lập.
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re:Đào tạo nhân lực sau CTTGII ở NhậtBản dưới gócnhìn khuvực

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 5 13/03/14 19:50

Bài tập 2:
Vận dụng phương pháp dịch lý để phân tích và lập cấu trúc cho đề tài đã chọn.

Đào tạo nhân lực sau chiến tranh thế giới II ở Nhật Bản dưới góc nhìn Khu vực học

+ Cấu trúc ngữ pháp:
- Danh từ trung tâm: Đào tạo nhân lực
- Định tố 1 (không gian): ở Nhật Bản
- Định tố 2 (thời gian): Sau chiến tranh thế giới II
- Định tố 3 (cách thức): Khu vực học

+ Sơ đồ cấu trúc:

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re:Đào tạo nhân lực sau CTTGII ở NhậtBản dưới gócnhìn khuvực

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 6 14/03/14 11:59

Bài tập 3: Định vị đối tượng (CKT) và lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn.

- Định vị đối tượng (CKT)
Hình ảnh
2. Lập đề cương chi tiết

1.Lý do chọn đề tài
Công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II đã mang lại nhiều thành tựu, đỉnh điểm là sự phát triển thần kỳ về kinh tế vào năm 1973. Sau đó là thời gian chậm phát triển và suy thoái. Tôi có ý muốn tìm hiểu thành tựu, hệ lụy phát sinh từ công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản, cùng nguyên nhân, tiền đề, sự giải quyết các khó khăn, mâu thuẫn của Nhật Bản; rút ra đặc tính của Nhật Bản, và có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì.
2. Lịch sử vấn đề
Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện cốt yếu, nằm trong chiến lược của chính phủ các quốc gia để thúc đẩy đất nước phát triển. Công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản góp phần đưa Nhật Bản trở thành nước có nền công nghiệp hiện đại. Các quan điểm và học thuyết về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực của Âu Mỹ ảnh hưởng một cách có hệ thống vào Nhật Bản, cùng các quan điểm của riêng Nhật Bản, là nguồn tài liệu quý. Có thể điểm qua một số sách của các tác giả sau:
Nhóm sách cung cấp các vấn đề lý luận phát triển nguồn nhân lực có: Hồ Sĩ Quý: Con người và phát triển con người; NXBGD, 2007; Bùi Văn Nhơn: Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội; NXB Tư pháp, Hà Nội, 2006; Hồ Bá Thâm: Khoa học con người và phát triển nguồn nhân lực; NXB Tổng hợp TPHCM, 2003; Phạm Minh Hạc (Cb): Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực – niên giám nghiên cứu số 3; NXB KHXH, Hà Nội, 2004; Nguyễn Công Bình (Cb): Đồng bằng sông Cửu Long – nghiên cứu phát triển; NXB KHXH, Hà Nội, 1995. Nội dung các sách này tiếp cận dưới góc độ khoa học phát triển, hướng về phát triển con người và nguồn nhân lực….
Phạm Quý Long: Quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho doanh nhân Việt Nam; NXB KHXH, Hà Nội, 2008. Nội dung nói về mô hình quản lý nguồn nhân lực (HRM) trong doanh nghiệp Nhật Bản sau chiến tranh. Các khái niệm, bản chất, vai trò quản lý nguồn nhân lực; các tư tưởng và thuyết quản lý lao động của Âu Mỹ ảnh hưởng vào Nhật Bản; yếu tố nội sinh (truyền thống) có vai trò quan trọng. Tác giả rút ra một số bài học từ nghiên cứu mô hình Nhật Bản.
Nhóm sách nêu bật mối quan hệ biện chứng giữa giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bản, gồm: Lê Thị Ái Lâm: Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo – kinh nghiệm Đông Á; NXB KHXH, Hà Nội, 2003; Đặng Thị Thanh Huyền: Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực – Những bài học thực tiễn từ Nhật Bản; NXB KHXH, Hà Nội, 2001; Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực – nhiều tác giả: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực; NXBGD, 2002.….
Sách về hệ thống quản trị nguồn nhân lực của Nhật Bản, có: Masa Aki Imai – Nguyễn Khắc Tình và Trịnh Thị Ninh biên soạn lại: Kaizen – chìa khóa của sự thành công về quản lý của Nhật Bản; NXB TPHCM, 1992. Quyển sách giới thiệu tính ứng dụng cao của hệ thống quản lý nhân lực ở Nhật Bản (Kaizen), quy luật bánh xe Deming. Quyển sách đã lột tả bản chất việc đào tạo nguồn nhân lực chú trọng tinh thần nhóm kiểu Nhật Bản.
Nhóm sách tiếp cận về quản trị nhân sự trong công ty Nhật Bản dưới góc độ văn hóa truyền thống có: Nguyễn Đình Hiển, Hải Minh: Quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự trong công ty Nhật Bản; NXB TPHCM, 1994; V.A.Pronnicov, I.D.Ladanov: Tuyển chọn và quản lý công nhân viên chức ở Nhật Bản; NXB ĐH và GD chuyên nghiệp, HN, 1991. Các tác giả chú ý đến những nhân tố truyền thống như tính cố kết cộng đồng, tinh thần võ sĩ đạo, sự trung thành và cảm thức thẩm mỹ cao, yêu thiên nhiên, ưa thích sự tỉ mỉ… Các tác giả cũng chú ý đến thuyết “con người xã hội” trong đó nhấn mạnh đến việc quan tâm nhu cầu tình cảm, tâm tư nguyện vọng của người lao động như là lực đẩy giúp họ làm việc với năng suất cao hơn.
Nhóm sách cho cái nhìn chi tiết về cơ cấu xã hội theo chiều dọc của Nhật Bản, tính thuần nhất sắc tộc, căn tính Nhật Bản đã ảnh hưởng đến nguồn nhân lực, có: 1) Fukutake Tadashi: Cơ cấu xã hội Nhật Bản – Nihon Shakai no Kozo; Viện nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng HCM, 1994. Quyển sách này phân tích xã hội Nhật Bản theo giai tầng, chế độ Nhà, chủ nghĩa gia đình, cộng đồng làng xã, tính cách xã hội, biến động xã hội công nghiệp hóa trong giai đoạn tăng trưởng cao làm biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực. 2) Katsuta Suichi và Nakauchi Tosho: Giáo dục Nhật Bản, NXB CTQG, HN, 2001. Quyển sách này khái lược bối cảnh giáo dục từ khi có hệ thống nhà trường đầu tiên, thời kỳ Edo, thời kỳ phản động trong giáo dục trước chiến tranh thế giới II, thời kỳ sau chiến tranh. Các tác giả phân tích các quan điểm chung về giáo dục, nguyên tắc giáo dục, cung cấp các số liệu tin cậy về tình trạng học sinh các cấp, định hướng cho học sinh trong giáo dục nhà trường…..
Ngoài ra còn rất nhiều sách nghiên cứu chuyên sâu. Với đề tài này, tôi muốn làm rõ công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản sau 1945, đặt trong tương quan so sánh với Hàn Quốc, phương Tây, Việt Nam để tìm đặc thù mang tính khu vực, và tính độc lập của riêng Nhật Bản
3. Mục đích nghiên cứu
Lý luận về nguồn nhân lực, đào tạo nhân lực.
Đào tạo nhân lực Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II. Chú ý phân tích tính hệ thống và chuỗi giá trị của sự nghiệp này mang lại.
Thành quả, hệ lụy phát sinh của sự nghiệp đào tạo nhân lực ở Nhật Bản.
4. Đối tượng nghiên cứu
Công cuộc đào tạo nhân lực Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II.
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Phương pháp tổng hợp và phân tích.
So sánh.
Phỏng vấn sâu.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp dùng hàm thống kê: tính độ tăng dân số, dự báo nguồn nhân lực và cung – cầu nhân lực thông qua nguồn số liệu.
Nguồn tư liệu
Các đạo luật của chính phủ Nhật Bản liên quan đến đào tạo nhân lực
Các đạo luật của chính phủ Hàn Quốc, Việt Nam, Mỹ liên quan đến đào tạo nhân lực
Các bài báo, bài viết trên các tạp chí, web site…..
6. Đóng góp của đề tài
Phân tích, lý giải các chiến lược và các yếu tố (điều kiện tự nhiên, văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế) dẫn đến thành tựu và hạn chế trong đào tạo nhân lực ở Nhật Bản.
Dự báo cơ cấu nhân lực, cơ cấu nhóm ngành ở Nhật Bản.
Rút ra đặc thù mang căn tính của Nhật Bản, đặc thù mang tính khu vực (Đông Á) và đặc thù khác biệt so với phương Tây, so với Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài này sẽ góp phần làm độc giả hiểu rõ hơn về công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản.
7. Bố cục
Ngoải phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài này có 3chương

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm nguồn nhân lực, đào tạo nhân lực và những từ liên quan
1.2. Tính kinh tế và tính xã hội của nguồn nhân lực
1.3. Tính tất yếu và tính hệ thống của công cuộc đào tạo nhân lực
1.4. Yếu tố nội sinh và ngoại sinh trong đào tạo nhân lực
1.5. Vai trò của đào tạo nhân lực
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Nhật Bản: Đất nước và con người
2.2. Các tiền đề cho đào tạo nhân lực sau chiến tranh thế giới II
Tiểu kết chương
CHƯƠNG II: CÔNG CUỘC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
1. Chiến lược đào tạo nhân lực
1.1.Chiến lược của chính phủ Yoshida Shigeru (1950)
1.2.Chiến lược của chính phủ Fukuda (1977)
1.3.Chiến lược của chính phủ Hashimoto (1997)
2. Chính sách đào tạo nhân lực
2.1. Chính sách làm việc suốt đời
2.2. Chính sách đào tạo lại và đào tạo tại chỗ
2.3. Chính sách quản lý con người và quản lý chất lượng
2.4. Chính sách giáo dục
2.5. Chính sách nhập khẩu công nghệ
2.6. Chính sách đào tạo lao động nước ngoài
2.7. Chính sách dịch chuyển cơ cấu sản xuất ra nước ngoài
3. Đào tạo nhân lực theo ngành
3.1. Ngành giáo dục
3.2. Ngành y tế
3.3. Ngành nông lâm ngư nghiệp
3.4. Ngành công nghiệp chế tạo máy
3.5. Ngành khoa học vũ trụ
3.6. Các ngành khác
4. Đào tạo nhân lực theo trình độ
4.1. Hệ thống trường đại học và chuyên sâu
4.2. Hệ thống trường chuyên môn
4.3. Hệ thống trường nghề
4.4. Quá trình đào tạo từ trong xí nghiệp
5. Quản trị nhân lực
6. Thành tựu
7. Hạn chế và hệ lụy phát sinh
Tiểu kết chương

CHƯƠNG III: ĐẶC THÙ VÀ DỰ BÁO
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công cuộc đào tạo nhân lực
1.1.Điều kiện tự nhiên và dân số
1.2.Văn hóa và giáo dục
1.3.Chính trị và kinh tế
2. Tính đặc thù của công cuộc đào tạo nhân lực ở Nhật Bản
2.1. Đặc trưng ở cấp độ quốc gia
2.2. Đặc trưng ở cấp độ vùng Đông Á
3. Dự báo và bài học kinh nghiệm
3.1. Cơ cấu nhân lực nhìn từ góc độ xã hội
3.1.1. Văn hóa cổ truyền và văn hóa ly tán
3.1.2. Dân số
3.2. Cơ cấu nhân lực nhìn từ góc độ kinh tế và chính trị
3.3. Cơ cấu nhân lực nhìn từ góc độ giáo dục
3.6. Bài học kinh nghiệm
Tiểu kết chương
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re:Đào tạo nhân lực sau CTTGII ở NhậtBản dưới gócnhìn khuvực

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 6 14/03/14 12:25

Bài tập 4:
1. Sưu tầm tư liệu cho đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. Đặng Quốc Bảo (Cb), Trương Thị Thúy Hằng, Đặng Thị Thanh Huyền (2008), Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam, NXB CTQG.
2. Nguyễn Công Bình (Cb) (1995), Đồng bằng sông Cửu Long – nghiên cứu phát triển, NXB KHXH, Hà Nội.
3. Charlene M.Solomon, Michael S.Schell (2010), Quản lý xuyên văn hóa, Dịch giả: Nguyễn Thọ Nhân, NXB Tổng hợp TPHCM.
4. Chie Nakane: Xã hội Nhật Bản (1990), dịch giả: Đào Anh Tuấn, NXB KHXH, Hà Nội.
5. Phan Xuân Dũng (Cb) (2004), Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam – thực trạng và giải pháp, NXB CTQG, Hà Nội.
6. Edwin O. Reischauer (1993), Nhật Bản – câu chuyện về một quốc gia, NXB Thống kê, HN.
7. Fukutake Tadashi (1994), Cơ cấu xã hội Nhật Bản – Nihon Shakai no Kozo, Dịch giả: Hồ Hoàng Hoa, Viện nghiên cứu chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
8. Fukuzawa Yukichi (2005), Hồi ký Phúc ông tự truyện, Dịch giả: Phạm Thu Giang, NXB Thế giới.
9. Fukuzawa Yukichi (2005), Khuyến học, Dịch giả: Phạm Hữu Lợi, NXB Trẻ.
10. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội – kinh tế, NXB KHXH, Hà Nội.
11. Phạm Minh Hạc (Cb), Phạm Thành Nghị, Vũ Minh Chi (2004), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực – niên giám nghiên cứu số 3, NXB KHXH, Hà Nội.
12. Nguyễn Đình Hiển, Hải Minh (1994), Quản trị kinh doanh, quản trị nhân sự trong công ty Nhật Bản, NXB TPHCM.
13. Đặng Thị Thanh Huyền (2001), Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực – Những bài học thực tiễn từ Nhật Bản, NXB KHXH, Hà Nội.
14. Iaxuhico Nakasone (2004), Chiến lược quốc gia của Nhật Bản trong thế kỷ XXI, Dịch giả: Đào Nhật Thanh, NXB thông tấn HN.
15. Katsuta Suichi và Nakauchi Tosho (2001), Giáo dục Nhật Bản (sách tham khảo), Dịch giả: Nguyễn Mạnh Trường, NXB CTQG, HN.
16. Kenichi Ohno (2010), Phát triển kinh tế của Nhật Bản, bản dịch tiếng Việt của Diễn đàn phát triển Việt Nam, Hà Nội.
17. Kỷ yếu hội thảo khoa học: Nhật Bản trong thế giới Đông Á và Đông Nam Á, nhiều tác giả, trường ĐHKHXH VNV TPHCM, NXB TPHCM.
18. Lê Bảo Lâm (Cb) (2011), Kinh tế vi mô, NXB Tổng hợp TPHCM.
19. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo – kinh nghiệm Đông Á, NXB KHXH, Hà Nội.
20. Li Tan (2008), Nghịch lý của chiến lược đuổi kịp – tư duy lại mô hình phát triển kinh tế dựa vào nhà nước, Dịch giả: Nguyễn Minh Vũ, Vũ Duy Thành, Lã Việt Hà, Nguyễn Hồng Quang, NXB Trẻ.
21. Phạm Quý Long (2008), Quản lý nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho doanh nhân Việt Nam, NXB KHXH, Hà Nội.
22. Phan Ngọc Liên (chủ biên) và những người khác (1997), Lịch sử Nhật Bản, NXB VHTT.
23. Masaki Imai – Nguyễn Khắc Tình và Trịnh Thị Ninh biên soạn lại (1992), Kaizen – chìa khóa của sự thành công về quản lý của Nhật Bản, NXB TPHCM.
24. Martin Wolf, Những bài học từ sự thành công của nền kinh tế Nhật Bản, NXB TPHCM, 1990.
25. Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế, ngân hàng thế giới, Đông Á – con đường dẫn đến phục hồi, bản tiếng Việt của NXB CTQG, 1999.
26. Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, NXB Tư pháp, Hà Nội.
27. Hồ Sĩ Quý (2007), Con người và phát triển con người – giáo trình cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành triết học, NXBGD.
28. Nguyễn Hữu Thảo (2005), Vận dụng học thuyết giá trị - lao động của Karl Marx trong kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Tổng hợp TPHCM.
29. Hồ Bá Thâm (2003), Khoa học con người và phát triển nguồn nhân lực, NXB Tổng hợp TPHCM.
30. Ngô Quý Tùng (2000), Kinh tế tri thức – xu thế mới của xã hội thế kỷ XXI, NXB CTQG, Hà Nội.
31. Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực – nhiều tác giả (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, NXBGD.
32. Trung tâm nghiên cứu Nhật Bản – ĐHKHXH VNV TPHCM (2011), Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Nhật Bản và các nước tiểu vùng Mekong – mối quan hệ lịch sử, Japan Foundation tài trợ in, TPHCM.
33. Takashi Inoguchi và Daniel I.Okimoto (chủ biên) (1993), Kinh tế học chính trị Nhật Bản, quyển II tập II, NXB KHXH – Viện Kinh tế thế giới, HN.
34. Nguyễn Bác Văn (1996), Xác suất và xử lý số liệu thống kê, NXB GD.
35. Ngô Doãn Vịnh (Cb) (2011), Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020, NXB CTQG – ST, Hà Nội.
36. Sakaiya Taichi (2003), Mười hai người lập ra nước Nhật, Dịch giả: Đặng Lương Mô, NXB CTQG, phần chương X: Mac Arthur.
37. R.H.P Mason & J.G. Caiger (2003), Lịch sử Nhật Bản, Dịch giả: Nguyễn Văn Sỹ, NXB Lao động.
38. Trương Thị Minh Sâm (Cb) và những người khác (2003), những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, NXB KHXH.
39. V.A.Pronnicov, I.D.Ladanov (1991), Tuyển chọn và quản lý công nhân viên chức ở Nhật Bản, Dịch giả: Nguyễn Viết Trung, NXB Sự Thật, NXB ĐH và GD chuyên nghiệp, HN.
40. Yasusuke Murakami và Hugh T.Patrick (chủ biên) (1991), Kinh tế học chính trị Nhật Bản, quyển I tập I, NXB KHXH – Viện Kinh tế thế giới, HN.
Tiếng Nhật:
1. Amano Ikuo (天野郁夫)(1996)、日本の教育システム:構造と変動、NXB đại học Tokyo (東京大学出版会)
2. Higuchi Yoshio (樋口 美雄) (2012), 国際比較から見た日本人の人材育成―グローバル化に対応した高等教育・職業訓練とは, NXB: 日本経済評論.
3. Iwade Hiroshi (岩出 博), (2010), 成果主義人事化で日本人の働き方は変わったか, 産業経営研究 第32 号.
4. Nakahara Atsushi (中原淳)、Araki Junko(荒木淳子)、Kitamura Shiro(北村白)、Nagaoka Ken(長岡健)、Hashimoto Satoshi(橋本諭)(2006), 企業内人材育成入門 , NXB: Diamond (ダイヤモンド社)
5. Sasajima Yoshio (笹島芳雄)(2001), アメリカの賃金・評価システム, NXB Nippon Keidanren (日本経団連出版).
6. Sobue Takao (祖父江孝男)、biên tập: Kajita Masami (梶田正巳編著) (1995) 、日本の教育カ、NXB Kaneko Shobo (金子書房).
7. 日 本 再 生 戦 略, ~フロンティアを拓き、「共創の国」へ~, 平成24 年 7月31 日, http://www.npu.go.jp/saisei/jinzai/
8. 日本再生に向けた改革工程表, http://www.npu.go.jp/saisei/jinzai/
Tiếng Anh
1. Thomas Rohlen and Christopher Bjork (1998), Education and Training in Japan, Volume II, III, London: Routledge.
TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. Luật khuyến khích phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bản.
2. Luật khuyến khích học tập suốt đời của Nhật Bản.
3. Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 “Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020”.
4. Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 “Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020”.
5. Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 ''Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020"
6. Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 “Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020”
7. Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 10/1/2008 “Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010”
8. Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 “Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015"
9. Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/ 2012 “Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015"
10. Quyết định số 01/1998/QĐ-TTg ngày 5/1/1998 “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1998 - 2010"
11. Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006 – 2020”
12. Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg ngày 26/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020”
13. UNDP, Human Development Report (from 1990 to 2013).
2. Dùng Document map để sắp xếp tư liệu

Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Re:Đào tạo nhân lực sau CTTGII ở NhậtBản dưới gócnhìn khuvực

Gửi bàigửi bởi Duong Thanh Mai » Thứ 6 14/03/14 16:57

Bài tập 5: Lập bảng cho một nội dung thích hợp trong đề tài
Thuận lợi và thách thức của Nhật Bản trong việc dịch chuyển cơ cấu sản xuất ra nước ngoài (miền Tây Nam Bộ)


Hình ảnh
RANDOM_AVATAR
Duong Thanh Mai
 
Bài viết: 25
Ngày tham gia: Thứ 3 14/02/12 10:00
Cảm ơn: 0 lần
Được cám ơn: 0 lần

Trang trướcTrang kế tiếp

Quay về Phương pháp học tập và nghiên cứu VHH

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến4 khách

cron