Bài tập môn: Phương pháp nghiên cứu trong Văn hóa học
Giảng viên: GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm
Học viên: Nguyễn Phục Hưng
MSHV : 0305161319
Lớp: Cao học VHH- K14B
----------------------
Bài tập 1:
I. Tên đề tài: [QUAN HỆ TÌNH DỤC] [CỦA GIỚI TRẺ] [Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH] [HIỆN NAY]
II. Các cặp phạm trù đối lập
1. QHTD chính thống >< QHTD không chính thống.
2. Giới trẻ (trên 16, dưới 35) >< Trung niên, người lớn tuổi.
3. Ở TP.Hồ Chí Minh >< Ở nông thôn.
4. Hiên nay(hiện đại) >< Trước đây(truyền thống)
III. Phân tích các cặp đối lập để xác định mâu thuẫn chính
Đối lập 1 : QHTD chính thống hay không thì pháp luật đã quy định rõ ràng, tuy nhiên QHTD ngoài hôn nhân có được xem là chính thống hay không thì vẫn còn mơ hồ. Xã hội, gia đình tuy không đồng tình nhưng cũng không phản đối=> đây chính là mâu thuẫn đối lập.
Đối lập 2 : Chủ yếu chú trọng đến giới trẻ, giới trung niên và người lớn tuổi phần lớn đã ổn định về cuộc sống gia đình => không cốt lõi.
Đối lập 3 : Chủ yếu nghiên cứu ở TP.HCM => không cốt lõi.
Đối lập 4: Chú trọng vào giai đoạn hiện nay, khi xã hội trong xu thế mở cửa hội nhập với thế giới => không cốt lõi.
IV. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu
1. Tính tương hiện
Văn hoá tình dục của mỗi dân tộc trên thế giới điều ít nhiều có những nét giống nhau, nó như là một hoạt động như bao hoạt động bình thường khác của con người như ăn, mặc, ở, đi lại…Đối với văn hoá Việt Nam – một nền văn hoá âm tính cộng với ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo, vấn đề tình dục gần bị xem như là một điều cấm kị.
2.2 Tính tương hóa
Trong thế giới phẳng như hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc cấm đoán đối với vấn đề tình dục càng làm cho giới trẻ càng lao vào muốn tìm hiểu theo cách riêng của họ vì vậy sự lệch lạc nhận nhận thức về quan hệ tình dục là điều khó trách khỏi.
2.3 Tính hướng hòa
Giữ gìn những giá trị văn hoá truyền thống là điều nên làm, tuy nhiên những giá trị nào đã lạc hậu thì nên thay thế cho phù hợp với xu thế phát triển tất yêu của xã hội. Trong quan niệm về quan hệ tình dục cũng vậy, cần có một định hướng một lối đi cho giới trẻ để họ có cái nhìn đúng hơn về hoạt động thiêng liêng và đầy nhân văn này.
BÀI TẬP 2: Vận dụng phương pháp dịch lý để lập cấu trúc cho đề tài
Tên đề tài có:
Các từ khóa:[QUAN HỆ TÌNH DỤC] [CỦA GIỚI TRẺ] [Ở TP.HỒ CHÍ MINH] [HIỆN NAY]
BÀI TẬP 3: Định vị đối tượng và lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn
BÀI LÀM:
• Định vị đối tượng: QHTD của giới trẻ ở TP.Hồ Chí Minh hiện nay
• Đề cương chi tiết:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế văn hoá lớn nhất trên cả nước. Sự phát triển nhanh chóng của Thành phố về mọi mặt trong 15 năm trở lại đây đã khiến cho một số giá trị văn hoá truyền thống không theo kịp dẫn đến giai đoạn chuyển mình của những giá trị văn hoá truyền thống . Đối với giới trẻ - những con người dương tính nhất trong xã hội, sự thay đổi diễn ra càng nhanh chóng hơn. Sự xâm nhập của cuộc cách mạng tình dục ở phương tây làm cho Văn hoá tình dục cũng từ đó cũng thoáng hơn, việc QHTD của giới trẻ cũng thoáng hơn. Bên cạnh cái phóng khoáng của phương tây thì vẫn còn đấy cái cổ hủ với những định kiến khắc khe của gia đình xã hội về việc QHTD không chính thống của giới trẻ. Nhưng vấn đề nằm ở chỗ sự xung đột giữa tư tưởng phóng khoáng và quan niệm truyền thống vẫn đang diễn ra hết sức quyết liệt, tuy vậy, theo đà phát triển chung của thế giới phẳng, tư tưởng phóng khoáng đang có phần thắng thế. Vậy phía bảo lưu quan niệm truyền thống sẽ ra sao trong cơn lốc tình dục đang tràn qua giới trẻ hiện nay?.Để làm rõ sự xung đột giữa hai dòng ý thức hệ này, người viết chọn đề tài này để thực hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài ta có thể hiểu được sự chuyển biến trong ý thức hệ của giới trẻ trong vấn đề QHTD chính thống và không chính thống từ đó nhằm định hướng cho giới trẻ những cái nhìn đúng mực, đúng bản chất của QHTD, tránh được những tư tưởng lệch lạc, ấu trĩ về QHTD mà cả một thời gian dài xã hội bị che mắt bởi tư tưởng Nho gia.
3. Lịch sử vấn đề
Quan hệ tình dục ra đời cùng với sự ra đời của loài người và tiếp theo sau thì Văn hoá tình dục ra đời với những kiểu thức lựa chọn nhằm tăng thêm sự thoả mãn cho mình. Như vậy, QHTD gần như song hành cùng với sự phát triển và tiến bộ của loài người. Với thế giới, hàng nghìn năm trước đã có Vườn Hương(Arab), Kamashutra(Ấn độ) hay Tố nữ kinh(Trung Quốc).Tuy nhiên,ở Việt Nam, do hạn chế về mặt ý thức hệ cũng như sự ảnh hưởng sâu sắc từ Nho giáo nên việc nghiên cứu văn hoá tình dục nói chung cũng như quan hệ tình dục nói riêng đến nay vẫn còn hạn chế. Những năm gần đây, cũng có một số nhà nghiên cứu, những chuyên gia về sinh lý lứa tuổi cũng có nhiều bài viết bài nghiên cứu như: Cố BS Trần Bồng Sơn, GS, BS Lê Thuý Tươi, GS,TSKH Trần Ngọc Thêm…góp phần làm phong phú thêm kho tư liệu nghiên cứu về vấn đề này.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này, đối tượng chính để nghiên cứu là giới trẻ, sẽ hạn chế không gian nghiên cứu trong nội thành thành phố Hồ Chí Minh, và thời gian là khoảng 15 năm trở lại đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Với đề tài nghiên cứu này, người viết mong sẽ đóng góp một phần nhỏ vào sự chuyển biến trong ý thức hệ của người Việt trong nhìn nhận về quan hệ tình dục đúng với bản chất thật của nó.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đề tài này : phương pháp dịch lý, phương pháp hệ thống, phương pháp liên ngành, phương pháp đối chiếu so sánh, v.v. từ đó để có cái nhìn tổng quan về vấn đề được nêu ra. Đồng thời kết hợp nguồn tư liệu từ sách , báo, tạp chí đặc biệt là Internet.
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.2. Cơ sở thực tiễn
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
2.1 Định nghĩa tình dục
2.2 Khu biệt tuổi trẻ, tuổi trung niên, tuổi già
2.3 Quan niệm về tình dục của tuổi trẻ ở thành thị
2.3.1 Quan hệ tình dục tiền hôn nhân
2.3.2 Quan hệ tình dục trong hôn nhân
2.3.3 Quan hệ tình dục ngoài hôn nhân
2.3.4 Quan hệ tình dục cùng giới
2.4 Đạo đức và luật pháp tình dục
2.5Tiểu kết
CHƯƠNG 3: SỰ CHUYỂN BIẾN TRONG VĂN HOÁ NHẬN THỨC CỦA GIỚI TRẺ VỀ QUAN HỆ TÌNH DỤC HIỆN NAY
3.1 Sự ảnh hưởng từ cuộc cách mạng công nghệ thông tin
3.2 Giao lưu tiếp xúc với nền văn hoá đại chúng
3.3 Công cuộc mưu sinh nơi xa nhà
3.4 Những hệ quả và hệ luỵ
3.5 Tiểu kết
CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT
4.1 Ảnh hưởng của tình dục với đời sống xã hội
4.2 Ý nghĩa
PHẦN 3: KẾT LUẬN
Ứng dụng Document map vào đề tài
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BÀI TẬP 4: Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện để thực hiện đề tài NCKH.
A. SÁCH:
1. Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục.
2. Trần Ngọc Thêm, Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng, Nxb Văn hóa - Văn nghệ, 2013.
3. Trần Ngọc Thêm (2001), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Rudolf Neubert, Quan hệ vợ chồng, NXB Hậu Giang 1988
B. TRUY CẬP INTERNET:
5. http://vi.wikipedia.org/wiki/Quan_h%E1% ... %E1%BB%A5c
6. http://tuyentruyen.dongthap.gov.vn/inde ... hoang.html
7. http://tranngocthem.name.vn/ung-dung-vh ... n-hoa.html
8. http://www.tinmoi.vn/tinh-duc-thoang-cu ... 26266.html
9. http://songkhoeonline.vn/vn/sko/tonghop ... hop-18.htm






