BÀI TẬP 4
Chọn một khái niệm trong đề tài làm định nghĩa và phân tích theo 7 bước
Bước 1.Chọn khái niệm “ tín ngưỡng phồn thực”
Theo “Hán Việt từ điển” của Đào Duy Anh : “phồn : cỏ tốt, nhiều-thực: đầy đủ-phồn thực : nẩy nở ra nhiều.
Theo tác giả Hồ Thị Hồng Lĩnh đưa ra khái niệm như sau :người ta cầu mùa màng tươi tốt để duy trì cuộc sống và con người phải sinh sôi nảy nở để tồn tại và phát triển, từ đó phát sinh cái gọi là tín ngưỡng phồn thực: tín ngưỡng = niềm tin; phồn=nhiều, thực=nảy nở.Có nghĩa là niềm tin vào sự nảy nở ra nhiều vật.
Một khái niệm nữa cũng cho biết: tín ngưỡng phồn thực là tín ngưỡng cầu mong sự sinh sôi nảy nở về con người, cầu phồn thịnh trong sản xuất, thịnh vượng của mùa màng và các cơ quan sinh sản được đặc tả để nói về ước vọng phồn sinh.
GS.VS.TSKH Trần Ngọc Thêm trong công trình “ Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam cho rằng “ tín ngưỡng phồn thực-tín ngưỡng cầu mong cho sự sinh sôi nảy nở cuả tự nhiên và con người.
T.S Lê Văn Chưởng trong “ Cơ sở văn hóa Việt Nam” cũng đưa ra khái niệm : “ tín ngưỡng phồn thực là sự tôn sùng và tin tưởng về sự sinh sôi nảy nở nhiều.Tín ngưỡng phồn thực là biểu hiện của triết lý truyền sinh, nó ở trong quỹ đạo tư duy lưỡng hợp.
Tác giả Nguyễn Thị Nhung trong bài viết “Tín ngưỡng phồn thực của người Chăm ở Ninh Thuận và Bình Thuận” cũng đưa ra định nghĩa mang tính tổng quát: Tín ngưỡng phồn thực là tín ngưỡng dân gian thể hiện ước vọng về sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người.
Bước 2 : Tìm tất cả định nghĩa hiện có-phân tích định nghĩa
stt Nguồn Định nghĩa Nhận xét
1 GS.VS.TSKH Trần Ngọc Thêm trong công trình “ Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam tín ngưỡng phồn thực-tín ngưỡng cầu mong cho sự sinh sôi nảy nở cuả tự nhiên và con người Có tính khái quát cao
2 Lê Văn Chưởng ( 1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh tín ngưỡng phồn thực là sự tôn sùng và tin tưởng về sự sinh sôi nảy nở nhiều.Tín ngưỡng phồn thực là biểu hiện của triết lý truyền sinh, nó ở trong quỹ đạo tư duy lưỡng hợp Định nghĩa đầy đủ nhưng nghiên về mặt tâm linh .
3 Tác giả Nguyễn Thị Nhung trong bài viết “Tín ngưỡng phồn thực của người Chăm Tín ngưỡng phồn thực là tín ngưỡng dân gian thể hiện ước vọng về về sự sinh sôi nảy nở của tự nhiên và con người Ngắn gọn nhưng đầy đủ
Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa:
Tất cả các định nghĩa trên đều cho rằng Tín ngưỡng phồn thực là niềm tin sự sinh sôi nảy nở của cả tự nhiên và con người – Nghĩa này có thể sử dụng.
- Tuy nhiên, các định nghĩa trên hầu hết đều không khu biệt giữa tín ngưỡng và tôn giáo để thực hiện cước vọng, mong muốn của mình con người không còn cách cách nào khác là thần thánh hóa.
Bước 4: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả ở Bước 3 để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
Tất cả các khái niệm trên tuy mỗi khái niệm có mỗi cách diễn đạt khác nhau nhưng điều có một điểm chung đều nói về sự sinh sôi nảy nở. Dựa trên cơ sở, nền tảng kế thừa và tiếp thu khái niệm của các tác giả trên xin đưa ra khái niệm : “ tín ngưỡng phồn thực là một hình thức tín ngưỡng dân gian thể hiện sự cầu mong, ước vọng về sinh sôi nảy nở, no đủ, sinh tồn của tự nhiên và con người và được thể hiện dưới các hình thức biểu hiện mang tính phô diễn dưới dạng âm dương, đực cái”.. Và cứ thế, tín ngưõng phồn thực cứ tồn tại như một bộ phận của văn hóa dân gian và được xem như văn hóa tâm linh
Bước 5: Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Đặc trưng giống: Là niềm tin của con người vào sự sinh sôi nảy nở
Bước 6: Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
Đặc trưng loài:
1) Hoạt động tâm linh, dạng thức sinh hoạt tâm linh (phân biệt với hoạt động vật chất, hoạt động phi vật chất)
2) Của con người (phân biệt với các động vật không phải là con người)
3) Chưa đạt tới trình độ của một tôn giáo nhất định
Bước 7
