gửi bởi Lê Loan » Thứ 3 21/07/15 5:01
BÀI TẬP 4. Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình để xây dựng định nghĩa (trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)
1.Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
Theo Viện kinh doanh Nhật Bản - Hoa Kỳ “Văn hoá kinh doanh có thể được định nghĩa như ảnh hưởng của những mô hình văn hóa của một xã hội đến những thiết chế và thông lệ kinh doanh của xã hội đó”.
Trong cuốn “Văn hóa và triết lý kinh doanh”, TS. Đỗ Minh Cương, Nguyên Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề, đã định nghĩa “Văn hoá kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào trong hoạt động kinh doanh của chủ thể, là cái văn hóa mà các chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của nó”.
Theo TS Nguyễn Hoàng Ánh, Phó khoa Sau đại học - Đại học Ngoại thương Hà Nội, trong luận án kinh tế “Vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế và vấn đề xây dựng văn hoá kinh doanh ở Việt Nam” đã đưa ra một khái niệm tương đối bao quát và rõ ràng “Văn hoá kinh doanh là sự thể hiện phong cách kinh doanh của một dân tộc. Nó bao gồm các nhân tố rút ra từ văn hóa dân tộc, được các thành viên trong xã hội vận dụng vào hoạt động kinh doanh của mình và cả những giá trị, triết lý… mà các thành viên này tạo ra trong quá trình kinh doanh”.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
Theo Viện kinh doanh Nhật Bản - Hoa Kỳ “Văn hoá kinh doanh có thể được định nghĩa như ảnh hưởng của những mô hình văn hóa của một xã hội đến những thiết chế và thông lệ kinh doanh của xã hội đó”.
Khái niệm này coi văn hoá kinh doanh là một phạm trù khá rộng, bao trùm lên mọi khía cạnh trong đời sống kinh doanh
Với định nghĩa của TS. Đỗ Minh Cương: “Văn hoá kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào trong hoạt động kinh doanh của chủ thể, là cái văn hóa mà các chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của nó”.
Trong định nghĩa này, chưa chỉ rõ chủ thể của kinh doanh là một quốc gia hay một doanh nghiệp. Điều đó có thể dẫn đến việc nhầm lẫn giữa văn hoá kinh doanh đặc thù của một quốc gia và văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa
Theo đặc trưng giống có là hoạt động kinh doanh
Theo đặc trưng loài: các định nghĩa trên đều phải có những thiết chế và thông lệ kinh doanh.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để hoàn chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng
“Văn hóa kinh doanh là sự tổng hợp của mọi phương thức hoạt động cùng với biểu hiện của nó mà một tổ chức, doanh nghiệp đã sáng tạo ra nhằm thích ứng với những yêu cầu môi trường hoạt động và đòi hỏi của sự cạnh tranh”
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là đạo đức trong kinh doanh
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
Sản phẩm sơ bộ “Văn hóa kinh doanh (business culture) là những giá trị văn hóa gắn liền với hoạt động kinh doanh một món hàng hóa cụ thể trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa – xã hội khác nhau của nó. Đó là hai mặt mâu thuẫn (văn hóa: giá trị >< kinh doanh: lợi nhuận) nhưng thống nhất: giá trị văn hóa thể hiện trong hình thức mẫu mã và chất lượng sản phẩm, trong thông tin quảng cáo về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong phong cách giao tiếp ứng xử của người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan của nó…nhằm tạo ra chất lượng, hiệu quả kinh doanh nhất định.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại, sản phẩm cuối cùng: “Văn hóa kinh doanh (business culture) là những giá trị văn hóa gắn liền với hoạt động kinh doanh một món hàng hóa cụ thể trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa – xã hội khác nhau của nó”