Bài tập thực hành 4Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài NC của mình để xây dựng định nghĩa (trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ).Bài làmKhái niệm cơ bản trong đề tài NC: "ngoại thương"
Bước 1: Tìm và phân loại tất cả những định nghĩa hiện có về ngoại thương.
- Từ điển tiếng Việt thông dụng: Ngoại thương là việc thương mại với nước ngoài.
- Từ điển wikipedia: Ngoại thương là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm mang lại lợi ích cho các bên.
- Theo PGS.TS Hà Văn Hội: Ngoại thương là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp của các quốc gia thông qua hành vi mua, bán. Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế phải hoạt động trong môi trường có tính quốc tế và phải thường xuyên đối phó với những tác động của môi trường này. Việc tiến hành các hoạt động thương mại quốc tế sẽ tuỳ thuộc vào các mục tiêu của công ty và các phương tiện mà công ty lựa chọn thực hiện.
- Theo TS.Lê Minh Toàn (GV Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông): ngoại thương là các hoạt động thương mại quốc tế do các quốc gia thực hiện với nhau.
Bước 2: Phân tích từng nhóm định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
Đa số các nghiên cứu trên đều định nghĩa ngoại thương là hoạt động thương mại với nước ngoài (hay giữa các nước với nhau), một số giải thích rõ thêm nghĩa của thương mại, như:
- Định nghĩa của wikipedia ghi rõ là “việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình)”. Nhược điểm: dài, không cô đọng, cần lượt bỏ đi các chi tiết không cần thiết như “hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình” và “tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm mang lại lợi ích cho các bên”.
- Định nghĩa của PGS.TS Hà Văn hội nêu thêm “sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp của các quốc gia qua hành vi mua, bán”. Nhược điểm: rườm rà, dài dòng khiến cho định nghĩa thêm phức tạp. Việc thêm các chi tiết khác không liên quan làm định nghĩa mất đi tính đặc trưng vốn có của nó.
- Định nghĩa trong từ điển tiếng Việt thông dụng [Nguyễn Văn Xô, 2004] với ưu điểm khá ngắn gọn. Nhược điểm: chưa phân tích rõ nghĩa của ngoại thương, chưa bao quát được đặc trưng của ngoại thương.
- Định nghĩa ngoại thương của TS. Lê Minh Toàn tương đối rõ nghĩa. Nhược điểm: có vài chi tiết thừa như “thực hiện với nhau”, chưa giải thích và phân tích thương mại quốc tế là gì.
Bước 3: Nếu không có thì phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu những đặc trưng sai / thiếu cần sửa chữa, bổ sung.
Tóm lại, các định nghĩa trên đều đúng ở một phương diện và có những điểm tương đồng nhưng chưa thật sự hoàn chỉnh, chưa khái quát hết các đặc trưng cơ bản của ngoại thương.
Bước 4: Xác định đặc trưng giống: Buôn bán
Bước 5: Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
- Ngoại giao là một nghệ thuật tiến hành trong việc đàm phán, dàn xếp, thương lượng giữa những người đại diện cho một nhóm hay một quốc gia.
- Thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- Thương nghiệp là hoạt động kinh tế chuyên mua bán, trao đổi hàng hóa.
- Thương cảng: cửa biển hay cửa sông có đông người tụ họp để buôn bán.
- Ngoại quốc: nước ngoài.
Qua các khái niệm trên, ta có thể nhận định chung như sau:
Ngoại thương là hoạt động buôn bán hàng hóa với nước ngoài Bước 6: Tổng hợp 5 + 6 thành 1 định nghĩa (= sản phẩm sơ bộ): Xác định các đặc trưng loài cho phép khu biệt KN được định nghĩa với các KN khác cùng bậc
Các đặc trưng loài: hàng hóa, dịch vụ, giữa các quốc gia.
Sản phẩm sơ bộ:
"Ngoại thương là hoạt động buôn bán hàng hóa - dịch vụ giữa các quốc gia."Bước 7: Lập sơ đồ cấu trúc để kiểm tra xem định nghĩa đã xây dựng có đáp ứng yêu cầu về hình thức và nội dung không? Nếu không thì chỉnh sửa lại. Sản phẩm cuối cùng. Kết thúc. [Sơ đồ đính kèm].
