Bài tập 3: * Sưu tầm tư liệu đa ngành, đa công cụ, đa ngôn ngữ, đa chủng loại, đa phương tiện 1 cách hệ thống phục vụ cho đề tài NCKH đã chọn (trên DĐ công bố danh sách + đường dẫn)Sách1. Chu Xuân Diên (2001), Văn hóa dân gian – mấy vấn đề phương pháp luận và nghiên cứu thể loại, NXB.Giáo dục.
2. Đào Duy Anh (1951), Việt Nam văn hoá sử cương, NXB. Bốn Phương
3. Đinh Gia Khánh (1989), Trên đường tìm hiểu văn hóa dân gian, NXB.Khoa học xã hội.
4. Đoàn Thị Điểm, Ngô Lập Chí – Trần Văn Giáp dịch (2013), Truyền kỳ tân phả, NXB. Trẻ và NXB. Hồng Bàng
5. Hoàng Xuân Hãn (1953), Chinh phụ ngâm khúc bi khảo, NXB. Minh Tâm
6. Lại Văn Toàn, Trần Thị Băng Thanh (2004), Thần tích thần sắc Hà Nam, NXB. Khoa học xã hội
7. Lê Ngọc Canh (1999), Văn hóa dân gian – những thành tố, NXB.VHTT và trường Cao đẳng Văn hóa Sài Gòn Tp.HCM.
8. Lê Ngọc Trà (2002), Thách thức của sáng tạo, thách thức của văn hoá, Hà Nội: Nxb. Thanh niên, 332 trang.
9. Lê Thị Nhâm Tuyết (1973), Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại, NXB. Khoa học xã hội
10. Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên (1993), Đại Việt sử ký toàn thư, NXB. Khoa học xã hội
11. Mai Xuân Hải (tuyển chọn) (1998), Lê Thánh Tông thơ văn và cuộc đời, NXB. Hội nhà văn
12. N.I.Nikulin (2007), Lịch sử văn học Việt Nam, NXB. Văn học và trung tâm nghiên cứu quốc học
13. Ngô Đức Thịnh (chủ biên) (2002), Đạo Mẫu ở Việt Nam 100 bài văn chầu, Viện nghiên cứu Văn hoá Dân gian, NXB. Văn hoá thông tin
14. Ngô Đức Thịnh (chủ biên) (2004), Đạo Mẫu và các hình thức Shaman trong các tộc người ở Việt Nam và châu Á, NXB. Khoa học xã hội
15. Nguyễn Đăng Na (1999), Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, tập 1, NXB. Giáo dục
16. Nguyễn Đăng Na (2006), Con đường giải mã văn học Trung đại Việt Nam, NXB. Giáo dục
17. Nguyễn Đổng Chi sưu tầm và biên soạn (2000), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tái bản lần thứ 8, NXB. Giáo dục
18. Nguyễn Dữ, Trúc Khê Ngô Văn Thiện dịch (1998), Truyền kỳ mạn lục, NXB. Văn Nghệ
19. Nguyễn Từ Chi (2003), Góp phần nghiên cứu văn hoá và tộc người, NXB. Văn hoá dân tộc
20. Phạm Đình Hổ, Nguyễn Án – Trúc Khê Ngô Triện dịch (1972), Tang thương ngẫu lục, NXB.Văn học
21. Phan Kế Bính biên soạn (2013), Nam hải dị nhân liệt truyện, NXB. Trẻ và NXB. Hồng Bàng, 225 trang.
22. Phan Ngọc (1985), Tìm hiểu phong cách Nguyễn Dữ trong truyện Kiều, NXB. Khoa học xã hội
23. Thuần Phong (1952), Chinh phụ ngâm khúc giảng luận, bản kỳ nhì, NXB.Văn hoá Sài Gòn
24. Trần Đình Huệ (1995), Nho giáo và văn học Việt Nam Trung cận đại, NXB. Văn hoá thông tin
25. Trần Đình Sử (1999), Mấy vấn đề thi pháp văn học Trung đại Việt Nam, NXB. Giáo dục
26. Trần Ngọc Thêm (2001), Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam. Cái nhìn hệ thống – loại hình, in lần 3, sửa chữa và bổ sung, TP. Hồ Chí Minh: Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, 670 trang.
27. Trần Quốc Vượng (2003), Văn hoá Việt Nam – tìm tòi và suy ngẫm, Hà Nội: Nxb. Văn học, 984 trang.
28. Trần Quốc Vượng chủ biên (2007), Văn học Việt Nam thế kỷ X – XIX, NXB. Giáo dục
Báo, tạp chí29. Đinh Gia Khánh, “Tục thờ Mẫu và những truyền thống văn hoá dân gian ở Việt Nam”, TCVH, số 5 – 1992
30. Đỗ Lai Thuý (2006), “Mối quan hệ văn hoá – văn học”, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 3 (285) trang 57 – 59.
31. Đỗ Thị Hảo, “Về bản Tiên từ phả ký của dòng họ Trần Lê vừa tìm lại được”, TCVH, số 5 – 1992
32. Huỳnh Như Phương (2009), “Văn học và văn hoá truyền thống”, Tạp chí Nhà văn, số 10 trang 20 – 28.
33. Mikhail Bakhin, Nguyễn Văn Hiệu dịch (2007): “Văn hoá học”, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 9 trang 18 – 25.
34. Trần Thị An, “Sự vận động của truyền thuyết về Mẫu qua những truyện kể về Liễu Hạnh và truyền thuyết về nữ thần Chăm”, TCVH số 5 – 1992
35. Trúc Khuê, “Những tài liệu mới nhất về Đoàn Thị Điểm, Tiểu thuyết thứ bảy, số 4, tháng 7 – 1944
36. Vũ Ngọc Khánh, “Chúa Liễu qua nguồn thư tịch”, TCVH, số 5 – 1992
Nguồn Internet37. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (2005), “Những điều cần biết về bình đẳng giới”, nguồn:
http://hoilhpn.org.vn/news.asp?CatId=115&lang=VN38. Lê Quý Đôn (1759) bản dịch Viện Sử học (1977), Đại Việt Thông sử, NXB. Khoa học xã hội, nguồn:
http://www.viethoc.org/eholdings/sach/dvts.pdf39. Lý Tế Xuyên (1329) (Lê Hữu Mục dịch 1961), Việt điện u linh tập, nguồn:
http://www.lyhocdongphuong.org.vn/uploa ... 554939.pdf40. Ngô Vũ Hải Bằng (2008), “Quyền lợi của người phụ nữ trong bộ luật Hồng Đức”, nguồn:
http://e-cadao.com/tieuluan/linhtinh/luathongduc.htm41. Olga Dror, “Vân Cát thần nữ truyện của Đoàn Thị Điểm: Truyện giải phóng phụ nữ”, Lê Thị Huệ dịch, nguồn:
http://www.gio-o.com/OlgaDrorDoanThiDiem.html* Sử dụng Document map để sắp xếp tư liệu sao cho hợp lý nhất, chụp ảnh đưa lên topic của mình trên diễn đàn