Bài tập 4:
I. Chọn 1 khái niệm cơ bản trong đề tài NC của mình để xây dựng định nghĩa (trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)
Định nghĩa ngôn ngữ
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có
Theo wikipedia thì: Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp con người sử dụng để liên lạc hay giao thiệp với nhau cũng như chỉ chính năng lực của con người có khả năng sử dụng một hệ thống như vậy. Ngành khoa học nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ được gọi là ngôn ngữ học.
Phạm Văn Sinh & Phạm Quang Phan, 2010, Giáo trình những nguyên lí cơ bản của chũ nghĩa Mác – Lênin, tái bản, NXB Chính trị quốc gia. “Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng mang nội dung ý thức. Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và phát triển”
Nguyễn Tường Anh trong Định nghĩa Tiếng nói & Ngôn ngữ thì ngôn ngữ còn được hiểu là “hệ thống để giao thiệp hay suy luận dùng một cách biểu hiện, phép ẩn dụ, và một loại ngữ pháp theo logic, mỗi cái đóbao hàm một tiêu chuẩn hay sự thật thuộc lịch sử và siêu việt.
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa

3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
-Theo đặc trưng giống là một hệ thống tín hiệu
-Theo đặc trưng loài mục đích là để giao tiếp liên lạc giữa người với người
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) đề hoàn thành, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)
Là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức của con người
6. Xác định các đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)
- Dùng để liên lạc, giao tiếp của con người
Sản phẩm sơ bộ : Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức của con người. Được con người dùng để liên lạc, giao tiếp với nhau.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại.