BÀI TẬP 4
Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài nghiên cứu của mình để xấy dựng định nghĩa ( trình bày theo 7 bước và lập sơ đồ)
Từ khóa: giao tiếp, khái niệm giao tiếp
ĐỊNH NGHĨA GIAO TIẾP
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có- Đoàn Thị Hồng Vân,
Giao tiếp trong kinh doanh ( 2006): “
Giao tiếp là hành vi và quá trình, trong đó con người trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánh giá về nhau, tác động qua lại, ảnh hưởng đến nhau”.
- Thái Trí Dũng ( 2009): “ Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người với người, hoặc giữa người và các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định”.
- Vũ Thị Phượng,
Giao tiếp và các kỹ năng trong giao tiếp (1998): “ Giao tiếp có thể hiểu là một quá trình, trong đó con người chia sẻ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc, nhằm xác lập với vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích khác nhau. Trong giao tiếp luôn diễn ra 3 khía cạnh khác nhau. Đó là khía cạnh trao đổi thông tin giữa người với người, khía cạnh nhận thức lẫn nhau, khía cạnh tác động và ảnh hưởng lẫn nhau”.
- Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh,
Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh du lịch ( 2009):”Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ người – người để đạt được mục đích nhất định”.
-
Giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn tới hành động.
(Theo các tác giả của bộ sách “Học để thành công - học để làm giàu” của Chương trình phát triển kinh tế tư nhân (MDDF)
2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa*
Đoàn Thị Hồng Vân – Giao tiếp trong kinh doanh ( 2006): “
Giao tiếp là hành vi và quá trình, trong đó con người trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánh giá về nhau, tác động qua lại, ảnh hưởng đến nhau”.
- Ưu: dễ hiểu
- Nhược: giao tiếp là hành vi thực hiện trong khoảng thời gian nhất định ( quá trình), chứ không phải giao tiếp là hành vi và quá trình.
Liệt kê nhiều, dài dòng ( trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánh giá về nhau, tác động qua lại, ảnh hưởng đến nhau)
*Thái Trí Dũng ( 2009): “
Giao tiếp là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ xã hội giữa người với người, hoặc giữa người và các yếu tố xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định”.
-Ưu: ngắn gọn
- Nhược: khó hiểu
*Vũ Thị Phượng, Giao tiếp và các kỹ năng trong giao tiếp (1998): “
Giao tiếp có thể hiểu là một quá trình, trong đó con người chia sẻ với nhau các ý tưởng, thông tin và cảm xúc, nhằm xác lập với vận hành các mối quan hệ giữa người với người trong đời sống xã hội vì những mục đích khác nhau. Trong giao tiếp luôn diễn ra 3 khía cạnh khác nhau. Đó là khía cạnh trao đổi thông tin giữa người với người, khía cạnh nhận thức lẫn nhau, khía cạnh tác động và ảnh hưởng lẫn nhau”.
-Ưu: chi tiết, rõ ràng
-Nhược: dài dòng
*Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh, Tâm lý và nghệ thuật giao tiếp, ứng xử trong kinh doanh du lịch ( 2009):”
Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ người – người để đạt được mục đích nhất định”.
Ưu: ngắn gọn
Nhược : Chưa đầy đủ
*Theo các tác giả của bộ sách “Học để thành công - học để làm giàu” của Chương trình phát triển kinh tế tư nhân (MDDF):
Giao tiếp là việc trao đổi thông tin giữa con người và thường dẫn tới hành động.
Ưu: ngắn gọn
Nhược: đặc trưng loài chưa đầy đủ
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/ thiếu cần bổ sung, sửa chữaTheo đặc trưng giống, có 4 loại: là hành vi và quá trình ( Đoàn Thị Hồng Vân 2006), là hoạt đồng ( Thái Trí Dũng, Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh), là một quá trình ( Vũ Thị Phượng 1998), là việc (các tác giả của bộ sách “Học để thành công - học để làm giàu” của Chương trình phát triển kinh tế tư nhân (MDDF))
Mỗi định nghĩa, mỗi khái niệm đều nêu lên được những nét đặc trưng cơ bản,
tuy nhiên, có định nghĩa có cái quá ngắn , không đầy đủ ; có định nghĩa thì dài dòng, không cô đọng .
=> Ta có thể tiếp thu từ các định nghĩa trên:
- là hoạt động
- trao đổi thông tin
- giữa người với người
- trong đời sống xã hội
- để đạt được mục đích nhất định”.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúngNhư vậy, các định nghĩa về giao tiếp ở đa số các tài liệu đa dạng nhưng nói chung đều tương đối có ý giống nhau.
Với định nghĩa về giao tiếp hiện hành có định nghĩa thì ngắn gọn nhưng chưa đủ các đặc trưng, có định nghĩa thì quá dài dòng,
5. Xác định đặc trưng giống ( khái niệm rộng hơn cùng loại)Là hoạt động
6. Xác định các đặc trưng loài ( khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc1) trao đổi thông tin ( phân biệt với hoạt động trao đổi khác như vật chất)
2) giữa người với người ( phân biệt với đối tượng khác như con vật)
3) trong đời sống xã hội ( phân biệt với phim ảnh, sách báo)
4) để đạt được mục đích nhất định ( phân biệt với không có mục đích)
Sản phẩm sơ bộ: “Giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin giữa người với người trong đời sống xã hội nhằm để đạt được mục đích nhất định”.
7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại