Bài tập 2: Phân tích đề tài

Bài tập 3: Đề cương sơ bộ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích chọn đề tài
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
7. Bố cục của tiểu luận
CHƯƠNG MỘT
NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN CHO VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG Ở CỒN PHỤNG (TÂN THẠCH)
1.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển cây dừa
1.2 Nguồn lực lao động của huyện Châu Thành
1.3 Các chính sách liên quan đến hoạt động của làng nghề thủ công ở huyện Châu Thành
CHƯƠNG HAI
LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG Ở CỒN PHỤNG (TÂN THẠCH)
2.1 Địa bàn và dân cư
2.2 Quá trình hình thành và phát triển làng nghề
2.3 Người thợ của làng nghề
2.4 Nguồn nguyên liệu của làng nghề
2.5 Công cụ sản xuất
2.6 Sản phẩm của làng nghề
2.7 Thị trường tiêu thụ của làng nghề
CHƯƠNG BA
VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG CỒN PHỤNG TRONG
ĐỜI SỐNG CƯ DÂN
3.1 Vai trò về văn hóa
3.2 Vai trò về xã hội
3.3 Vai trò về kinh tế
Bài tập 4: Đề cương chi tiết
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài: Cây dừa là một loại cây rất thiết thực, hữu dụng, liên quan mật thiết đến đời sống con người ở Bến Tre từ ăn, ở cho đến đi lại. Từ cây dừa qua bàn tay khéo léo và óc sáng tạo của con người ở đây đã tạo nên đặc sản mang tính truyền thống là hàng mỹ nghệ tinh tế đặc trưng cho vùng. Từ đây, những làng nghề thủ công sản xuất các sản phẩm từ dừa được hình thành và tồn tại đến ngày nay.
2. Mục đích chọn đề tài: Tìm hiểu làng nghề thủ công sản xuất các sản phẩm từ dừa cũng như tiềm năng của cây dừa trong việc bảo tồn và phát triển làng nghề thủ công ở Cồn Phụng (Bến Tre).
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Một số tư liệu sách về làng nghề và đề án “Điều tra, khảo sát xây dựng mô hình phát triển làng nghề công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre” do sở nông nghiệp Bến Tre thực hiện vào năm 2002.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: làng nghề thủ công sản xuất từ nguyên liệu là dừa ở Cồn Phụng (Tân Thạch).
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Chủ thể: người dân trong làng nghề
+ Không gian: làng nghề thủ công sản xuất từ nguyên liệu là dừa ở Cồn Phụng (Tân Thạch, Châu Thành, Bến Tre).
+ Thời gian: hiện nay.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học
+ Cung cấp tư liệu khoa học về sự tồn tại và phát triển của làng nghề từ các sản phẩm từ dừa ở huyện Châu Thành.
+ Phân tích số liệu khoa học để làm cơ sở cho việc phát triển làng nghề hiện tại và sau này.
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Dựa trên số liệu phân tích khoa học để từ đó có thể đưa ra các định hướng phát triển làng nghề sau này.
+ Từ những đóng góp của làng nghề mà có những chính sách, định hướng cho sự phát triển của làng nghề sau này.
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử theo đồng đại: nghiên cứu làng nghề thủ công Cồn Phụng hiện nay.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử theo lịch đại: nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của làng nghề đến nay.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin bằng hình ảnh, số liệu: dùng để phân tích và xử lý những tư liệu qua hình ảnh, những số liệu thống kê thu thập được.
7. Bố cục của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận được chia thành 3 chương:
+ Chương I: Giới thiệu về tiềm năng nguyên liệu dừa để phát triển nghề thủ công sản xuất từ nguyên liệu là dừa ở Cồn Phụng (Tân Thạch, Châu Thành, Bến Tre) qua điều kiện tự nhiên, nguồn lao động dồi dào và các chính sách của nhà nước đối với làng nghề.
+ Chương II: Miêu tả cụ thể về địa bàn, dân cư, quá trình hình thành, người lao động, nguyên liệu, công cụ sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
+ Chương III: Vai trò về kinh tế, văn hóa, xã hội của làng nghề.
Bến Tre vốn nổi tiếng từ bao đời nay về cây dừa, con người ở đây đã biết tận dụng những nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên là cây dừa để tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đẹp mắt, tinh xảo. Điều đó cho thấy, cây dừa là nguyên nhân đầu tiên cho làng nghề thủ công sản xuất các sản phẩm từ dừa hinh thành ở đây. Không phải ở đâu cũng có thể trồng dừa cho năng suất tốt như ở Bến Tre, mà chính là vì ở đây có điều kiện tự nhiên thích hợp nhất cho cây dừa phát triển.
Làng nghề thủ công mỹ nghệ Cồn Phụng (Tân Thạch - Châu Thành) ra đời dựa trên những nền tảng như thế. Nhưng cũng chưa đủ để hình thành nên làng nghề mà còn có yếu tố con người nơi đây đã biết tận dụng lợi thế về nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phương, cộng với óc sáng tạo và tài khéo léo của họ đã cho ra đời những sản phẩm mỹ nghệ độc đáo. Ngoài ra, các chính sách hỗ trợ của tỉnh cũng góp phần cho làng nghề được phát triển hơn. Tất cả các yếu tố đó đã tạo ra một làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Cồn Phụng (Tân Thạch) như hiện nay. Từ khi ra đời đến nay, làng nghề đã có những đóng góp vô cùng to lớn về kinh tế, văn hóa, xã hội không chỉ cho người dân trong làng nghề mà còn cho các vùng lân cận. Vì thế, đây được xem là bố cục thuyết phục nhất cho tiểu luận về vai trò của cây dừa đối với làng nghề thủ công mỹ nghệ ở Cồn Phụng (Tân Thạch).
CHƯƠNG MỘT
NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN CHO VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG Ở CỒN PHỤNG (TÂN THẠCH)
1.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển cây dừa
Ở Việt Nam có rất nhiều nơi trồng dừa, trong đó Bến Tre được xem là một trong những nơi có số lượng dừa được trồng nhiều nhất. vào những thập niên đầu thế kỉ XIX, Trịnh Hoài Đức cũng đã nhận xét: “Huyện Kiến Hòa, (trong đó có vùng đất Châu Thành ngày nay) đất ruộng phì nhiêu, mênh mông bát ngát, nhiều người lo việc canh nông làm gốc, trong nhà có vựa lúa chứa gạo đầy rẫy, lại có đứa tính trung hậu, cần kiệm, vui làm việc nghĩa, an lạc cùng nhau”.
1.2 Nguồn lực lao động của huyện Châu Thành
Hiện nay, mật độ dân cư của huyện Châu Thành thuộc loại cao nhất trong các huyện của tỉnh, trừ thị xã Bến Tre.
1.3 Các chính sách liên quan đến hoạt động của làng nghề thủ công ở huyện Châu Thành
UBND tỉnh Bến Tre đã ra quyết định số 1981/2004/QĐ-UB về việc tạo mọi điều kiện ưu đãi khuyến khích đầu tư để phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống góp phần tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho xã hội.
CHƯƠNG HAI
LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG Ở CỒN PHỤNG (TÂN THẠCH)
2.1 Địa bàn và dân cư
Cồn Phụng ngày nay trở thành một khu du lịch, nhờ đó mà làng nghề ở khu vực này được nhiều người biết đến. Ngược lại khu du lịch phát triển cũng nhờ vào làng nghề thủ công ở đây. Điều này được kết hợp một cách hài hòa, uyển chuyển tạo thành một tổng thể du lịch sinh thái, văn hóa mà không phải nơi nào cũng có được.
2.2 Quá trình hình thành và phát triển làng nghề
Làng nghề thủ công ở Cồn Phụng (Tân Thạch) được hình thành từ những năm 1960 và phát triển cho đến ngày nay. Đây là nghề hoạt động thâm dụng theo hướng lao động, hầu hết đều sản xuất dươi dạng hộ kinh tế gia đình.
2.3 Người thợ của làng nghề
Ở Cồn Phụng hiện có trên 130 hộ gia đình tham gia làm nghề, thu hút hơn 1000 lao động, chiếm hơn 90% số hộ trên địa bàn . Hầu hết người dân ở đây đều có tay nghề. Nguyên nhân là do người đi trước dạy người đi sau, người trong gia đình dạy lẫn nhau, không qua trường dạy nghề.
2.4 Nguồn nguyên liệu của làng nghề
Khi làng nghề đã bắt đầu phát triển mạnh vào thập niên 90 của thế kỉ XX, thì nguồn nguyên liệu tại chỗ không đủ cung cấp, nên phải mua từ các huyện lân cận.
2.5 Công cụ sản xuất
Trước đây, hoạt động của làng nghề còn manng tính phụ thuộc cho hoạt động nông nghiệp, thì công cụ cũng phải gắn liền với hoạt động nông nghiệp. Nhưng khi họat động của làng nghề trở nên chuyên môn và tách khỏi nông nghiệp, thì công cụ được chuyên môn hóa theo.
2.6 Sản phẩm của làng nghề
Các sản phẩm được làm từ thân dừa, gáo dừa.
2.7 Thị trường tiêu thụ của làng nghề
Khi làng nghề chưa phát triển mạnh, sản phẩm làm ra chỉ sử dụng trong gia đình và bán cho người trong vùng. Ngày nay, sản phẩm còn phục vụ cho nhu cầu của người dân từ Bắc chí Nam và xuất khẩu sang nước ngoài.
CHƯƠNG BA
VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ THỦ CÔNG CỒN PHỤNG TRONG ĐỜI SỐNG CƯ DÂN
3.1 Vai trò về văn hóa
+ Văn hóa vật chất
+ Văn hóa tinh thần
3.2 Vai trò về xã hội: Giải quyết việc làm cho người dân trong vùng.
3.3 Vai trò về kinh tế: Làng nghề thủ công Cồn Phụng tuy chỉ mới thành lập vài chục năm nhưng đã giải quyết số lượng lớn lao động trên địa bàn với trên 1000 lao động, chiếm hơn 90% dân số ở đây, người lao động ở làng nghề có mức thu nhập khá hơn.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bài tập 5:Xây dựng định nghĩa
- Bước 1: Tìm các định nghĩa hiện có
1. Làng nghề Việt Nam, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống, hoặc làng nghề cổ truyền ..., thường được gọi ngắn gọn là làng nghề, là những làng mà tại đó hầu hết dân cư tập trung vào làm một nghề duy nhất nào đó; nghề của họ làm thường có tính chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho dân làng. (D:\Làng ngh? Vi?t Nam – Wikipedia ti?ng Vi?t.htm)
2. Làng nghề thủ công truyền thống là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi qui tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình làm nghề mang tính truyền thống lâu đời, trải qua vài ba thế hệ; có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất tạo thành các kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng tổ nghề và các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc. [Nhiều tác giả 1997: Làng nghề truyền thống Việt nam trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa.- NXB KHXH.]
- Bước 2, 3: Đánh giá các định nghĩa trước
+ Định nghĩa 1: không phải làng nghề là tất cả mọi người ở đó đều tập trung vào làm một nghề mà ở đó thường có dạng hoạt động “ăn theo” như vận chuyển, buôn lái,…và phải là nguồn thu nhập chính của hầu hết cư dân trong làng.
+ Định nghĩa 2: định nghĩa này dài dòng mang tính liệt kê và nhiều chi tiết thừa như “trải qua vài ba thế hệ”, “tạo thành các kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ”.
- Bước 4: Qui khái niệm định nghĩa về một khái niệm rộng hơn cùng loại là làng nghề.
- Bước 5: Những đặc trưng khu biệt khái niệm với các định nghĩa, khái niệm cùng loại (làng nghề với khu công nghiệp, khu chế xuất; thủ công với cơ khí).
- Bước 6: Xây dựng định nghĩa sơ bộ
Làng nghề thủ công mỹ nghệ là làng mà hầu hết cư dân trong làng làm nghề thủ công mỹ nghệ.
- Bước 7: chỉnh sửa lại định nghĩa
Đổi “làng” thành “nơi”, bỏ từ “mà” và thay “làm nghề” thành “cùng sản xuất”.
Vậy định nghĩa cuối cùng là: “Làng nghề thủ công mỹ nghệ là nơi hầu hết cư dân trong làng cùng sản xuất thủ công mỹ nghệ”.
Sơ đồ định nghĩa:

Bài tập 6: So sánh Làng nghề thủ công và khu công nghiệp

Bài tập 7: Sơ đồ thuật giải





