Chào các bạn, như đã giải trình 1 chút ở phần trên, do gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa các khái niệm sẽ nêu trong tiểu luận nên mình đã "lẩn trốn" diễn đàn 1 thời gian. Thành thật xin lỗi các bạn ^_^.
Nay thì bài tập định nghĩa đã hoàn thành, mọi gian khó phần nào đã được giải quyết, mình có sửa đổi, bổ sung 1 số khái niệm trong chương 1 của mình như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Văn hóa
1.1.2 Nghi lễ
1.1.3 Nghi lễ vòng đời
1.1.2 Lễ hỏi
1.1.3 Lễ cướiVà nhân tiện, mình cũng xin được trình bày sản phẩm của mình: Khái niệm
Nghi lễ. Trong quá trình làm việc của mình, ắt hẳn không ít những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp phản hồi của các bạn nhằm làm cho khái niệm của mình hoàn thiện hơn

.
ĐỊNH NGHĨA NGHI LỄ1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có- Hoàng Phê 2006. T
ừ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng: Nghi lễ là các
nghi thức của một cuộc lễ nói tổng quát và
trật tự tiến hành.
- Nguyễn Văn Minh.
Tôn giáo tín ngưỡng của người Ve ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Hà Nội, tr 363: Nghi lễ dù dưới dạng thô mộc thời nguyên thủy hay phức tạp trong các nền văn hóa hiện đại, đều là một
tập hợp các yếu tố cơ bản gồm
hành động, lễ nhạc, cầu khấn, hiến tế, nhịn ăn, định hướng và tẩy uế…, mang
tính lặp lại từ đời này qua đời khác,
con người thực hành chúng và mang truyền thống về hiện tại.
- Wikipedia: Nghi lễ là toàn thể những
cách làm thông thường theo
phong tục,
áp dụng khi tiến hành một cuộc lễ.2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung sửa chữa- Theo đặc trưng giống, có 2 loại là
những nghi thức (Hoàng Phê 2006) và là
toàn thể những cách làm thông thường hay
tập hợp các yếu tố cơ bản. Loại 2 dài dòng, thiếu chính xác.
- Theo đặc trưng loài, cả 3 đều xác định 2 tiêu chí:
các nghi thức và
cách tiến hành (trật tự tiến hành; mang tính lặp lại từ đời này qua đời khác, con người thực hành chúng; theo phong tục, áp dụng khi tiến hành một cuộc lễ). Về các nghi thức chưa thống nhất. Về cách tiến hành chưa có chuẩn chung và chưa mang tính khái quát.
→ Vậy, qua 3 định nghĩa, có thể tiếp thu đặc trưng giống (là
những nghi thức) và 2 tiêu chí của đặc trưng loài (
nghi thức và
cách tiến hành).
Cần phải chỉnh sửa, bổ sung và khái quát hóa nội dung các đặc trưng loài.
4. Tìm tất cả các cách sử dụng khái niệm hiện hành, đối chiếu với kết quả (3) để điều chỉnh, bổ sung các đặc trưng cùng nội dung cụ thể của chúng*
Nghi thức- Cách sử dụng:
+ Các nhà văn hóa học, nghi lễ được phân chia thành các dạng: nghi lễ vòng năm và nghi lễ vòng đời người, nghi lễ tôn giáo và các nghi lễ khác.
+ Các nhà nhân học cho rằng, nghi lễ gồm các loại hình: nghi lễ dân sự, nghi lễ nổi loạn, nghi lễ tưởng niệm và một số nghi lễ khác. Trong đó, loại nghi lễ thường được các nhà nhân học quan tâm nghiên cứu là các nghi thức chuyển đổi ám chỉ, tức các lễ báo tin.
- Cách hiểu:
+ Theo Victor Turner: Nghi lễ là hành vi được quy định có tính chất nghi thức.
+ Theo Barfield: Nghi lễ không chỉ liên quan đến một loại sự kiện cụ thể nào mà cả với khía cạnh thể hiện toàn bộ hoạt động của con người.
+ Theo Lavend: Nghi lễ là hoạt động xã hội lặp đi lặp lại.
→ Như vậy, về mặt nghi thức, nghi lễ không chỉ bao gồm những nghi thức mang tính chất tôn giáo mà còn có chất thế tục. Nghi lễ không chỉ liên quan đến một nhóm người mà có thể mang tính chất toàn dân tộc thậm chí toàn nhân loại.
*
Cách tiến hành- Nghi lễ tiến hành mang tính định kỳ thì có cách nghi lễ: nghi lễ vòng mùa, vòng năm, nghi lễ vòng đời người.
- Nghi lễ tiến hành không mang tính định kỳ mà mang tính chuẩn hóa, khuôn mẫu theo chủ thể là dân tộc, quốc gia: nghi lễ ngoại giao, quốc lễ.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại)- Là hệ thống các nghi thức
6. Xác định đặc trưng loài (khu biệt khái niệm được định nghĩa với những khái niệm khác cùng bậc)-
Mang tính khuôn mẫu (phân biệt với các hoạt động vui chơi, giải trí)
-
Tiến hành theo trình tự nhất định (phân biệt với các tiết mục trong một chương trình văn nghệ)
-
Trong những thời khắc quan trọng của con người (phân biệt với thời gian sinh hoạt bình thường của con người)
Sản phẩm sơ bộ:
“Nghi lễ là hệ thống các nghi thức mang tính khuôn mẫu được tiến hành theo trình tự nhất định, trong những thời khắc quan trọng của con người”. 7. Lập sơ đồ, kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung, chỉnh sửa lại
- Cụm từ
“hệ thống các tri thức” thừa chữ
“các”, vì đã là hệ thống thì phải gồm ít nhất 2 yếu tố trở lên.
- Cụm từ
“thời khắc” có thể thay bằng
“thời điểm”, bao hàm cả ý nghĩa không -thời gian.
→ Sản phẩm cuối cùng:
Nghi lễ là hệ thống nghi thức mang tính khuôn mẫu được tiến hành theo trình tự nhất định, trong những thời điểm quan trọng của con người.