gửi bởi newday » Chủ nhật 23/05/10 23:54
chào mọi người!
Mình đua phần làm định nghĩa lên mọi người coi, có gì góp ý với nhé. Qua đây cũng cảm ơn 2 bạn vitaminc và songhuongttl. Mình sẽ suy nghĩ và làm lại đề cương. Lúc làm cũng thấy dài quá, mà cứ đưa lên bà con xem góp ý chắc sẽ hay hơn. TKS
Bước 1: Tìm định nghĩa: RÙA
1/ Nguyễn Như Ý (chủ biên), Từ điển Tiếng Việt, NXB VHTT, 1998, tr 1414
- RÙA: Động vật có mai xương bảo vệ, bò chậm chạp, gồm nhiều loại: Chậm như rùa
- Rùa da: Rùa quí hiếm, có ở Hải phòng, Khánh Hòa, Kiên giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, dài đến 3m, nặng 600kg, mai lưng gồm vô số những tấm xương nhỏ hình nhiều cạnh ghép sít vào nhau và được phủ một lớp da nhẵn, trên mai có 7 đường gờ chạy dọc thân như cạnh khế, chân không có vuốt, sống ở biển khơi, bơi lội nhanh, kín đáo, nhút nhát, ăn thực vật biển, bụng chứa hàng nghìn trứng, còn gọi là rùa khế, ông khế, bà tam.
2/ Nguyễn Lân, Từ điển từ và ngữ Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2000, tr 1540
- Rùa: Loài bò sát có 4 chân, cơ thể ẩn trong một mai cứng, đi lại chậm chạp: Chậm như rùa; Thương thay thân phận con rùa, lên đình đội hạc ra chùa đội bia.
3/ Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng – Trung tâm từ điển học, Hà Nội, 2009, tr 1076
- Rùa: Động vật thuộc lớp bò sát, có mai bảo vệ cơ thể, di chuyển chậm chạp: Chậm như rùa.
4/ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rùa đất: là tên gọi cho một số loài bò sát cổ thuộc bộ Testudines (đại diện duy nhất của phân lớp Thằn lằn sọ đủ (Cotylosauria). Từ kỷ Tam điệp, rùa hoàn toàn chuyển hóa và hầu như không biến đổi cho đến nay. Cũng giống như rùa nước, rùa cạn dùng lớp vỏ cứng của mình để tự bảo vệ khỏi thú ăn thịt. Phần trên của lớp vỏ là mai, phần dưới là yếm. Rùa đất có cả xương trong lẫn xương ngoài. Rùa có kích thước từ vài cm đến hai mét. Rùa đất là động vật hoạt động ban ngày, thiên về lúc hoàn hôn, tùy vào nhiệt độ xung quanh. Nói chung chúng là loại động vật nhút nhát.
Bước 2. Phân tích từng định nghĩa theo yêu cầu của định nghĩa Nguồn
Phân tích
Hoàng Phê: Ưu điểm: Ngắn gọn, cô đọng; Nhược điểm: Chưa nêu hết được đặc trưng của loài rùa
Nguyễn Lân: Ưu điểm: Ngắn gọn, cụ thể; Nhược điểm: Bò sát đã thuộc động vật rồi -> thừa. Dùng từ “đi lại” chưa sát nghĩa thể hiện sự di chuyển. Chỉ có con người mới có sự đi lại (tiến và lùi) Từ Chạp chẳng qua để nhấn mạnh rất chậm
Nguyễn Như Ý: Ưu điểm: Ngắn gọn, cụ thể; Nhược điểm: Dùng từ “bò” chưa chính xác mặc dù hay dùng, vì rùa còn có chân. Bò sẽ đem đến sự hiểu lầm.
Wikipedia: Ưu điểm: Rất cụ thể, nêu được cả đặc điểm bên ngoài, sự thích nghi và đặc điểm sống.
Nhược điểm: Dài dòng, đi vào chi tiết quá sẽ khó áp dụng đối với các loại khác nhau trong cùng một loài. Khó có thể coi là một định nghĩa mà là đoạn nêu đặc điểm.
Bước 3: Phân loại các định nghĩa, xác định những nét chung có thẻ tiếp thu, những đặc trưng sai, thiếu cần bổ sung, sửa chữa.
Như vậy, trong các định nghĩa trên có những đặc điểm chung:
- Đặc trưng giống: Loài bò sát
- Đặc trưng loài: Mai bảo vệ cơ thể và sự di chuyển chậm
Như vậy, có thể tiếp thu là: loài bò sát + có mai bảo vệ cơ thể và di chuyển chậm chạp.
Bước 4,5,6:
Bước 7: Định nghĩa RÙA:
“RÙA là loài bò sát có mai bảo vệ cơ thể, di chuyển rất chậm ”