Vận dụng tất cả những gì đã học để định vị đối tượng và Lập đề cương chi tiết cho đề tài đã chọn.
a. Định vị đối tượng

b.Lập đề cương:
HÔN NHÂN MÔI GIỚI HÀN-VIỆT TỪ 1990-2010
1.Lý do chọn đề tài
-Trong thời gian gần đây có nhiều cô dâu Việt trên đất Hàn bị bạo hành cho đến chết: Hùynh Mai, Lê Thị Kim Đồng và Thạch Thị Hòang Ngọc v.v…
-Báo chí xoáy sâu vào nỗi thương tâm của các nạn nhân, ít chú ý đến nguyên nhân của sự xung đột trên bắt nguồn từ văn hóa
2. Mục đích nghiên cứu
-Tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện hơn
-Mong muốn xã hội có cái nhìn cảm thông hơn với những người phụ nữ Việt Nam lấy chồng Hàn Quốc qua các trung tâm môi giới
3. Lịch sử vấn đề
-Hôn nhân xuyên quốc gia không phải là vấn đề mới
-Hôn nhân môi giới Hàn-Việt chỉ xuất hiện từ năm 1990 đến nay
-GS.TS Ngô Văn Lệ, PGS.TS Phan An, TS. Phan Thị Yến Tuyến, TS.Trần Thị Kim Xuyến… cho rằng đây là hiện tượng “có thể hiểu được và phù hợp với quy luật phát triển của xã hội Việt Nam trong tiến trình hội nhập toàn cầu”
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: các cuộc hôn nhân giữa chú rể Hàn và cô dâu Việt qua trung tâm môi giới.
-Không gian: Việt Nam- Hàn Quốc
-Thời gian: 1990-2010
5.Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:
-Phương pháp dịch lý
-Phương pháp hệ thống
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
-Ý nghĩa khoa học: Lý giải nguyên nhân tan vỡ hoặc không hạnh phúc của các cuộc hôn nhân mối giới Hàn-Việt
-Ý nghĩa thực tiễn: Kiến nghị với các cơ quan hữu quan của Việt Nam
thành lập các trung tâm hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài, bảo vệ quyền lợi cho các đối tượng kết hôn, ngăn chặn thiệt hại do hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
7.Bố cục của luận văn
*Chương I: Phần mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích nghiên cứu
3.Lịch sử vấn đề
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7.Bố cục
*Chương II: Những vấn đề chung
1.Hôn nhân và hôn nhân môi giới
-Định nghĩa và đặc điểm của hôn nhân
-Định nghĩa và đặc điểm của hôn nhân môi giới
2.Tổ chức hoạt động của các trung tâm môi giới hôn nhân Hàn- Việt
-Hoạt động vì lợi nhuận
-Không quan tâm đến khách hàng có hạnh phúc hay không sau những cuộc hôn nhân do họ tác hợp
3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của các cuộc hôn nhân môi giới trong xu thế hội nhập toàn cầu
-Phù hợp với xu hướng hội nhập toàn cầu, thúc đẩy quá trìnhgiao lưu văn hóa giữa các nước
-Giải quyết những nhu cầu phát sinh trong xã hội công nghiệp
*Chương III: Thực trạng về những cuộc hôn nhân môi giới giữa phụ nữ Việt Nam với nam giới Hàn Quốc
1.Sự gia tăng nhanh chóng hiện tượng hôn nhân môi giới Hàn Việt
2.Nhân thân cô dâu Việt và chú rể Hàn
3.Nguyên nhân dẫn đến sự kết hôn
-Người đàn ông Hàn Quốc khó lấy vợ ở nước sở tại
-Phụ nữ Việt Nam muốn cải thiện kinh tế gia đình, muốn đi xuất ngoại v.v…
-Cả Hàn Quốc và Việt Nam đều chịu sự ảnh hưởng của Nho giáo.
-Ngoại hình phụ nữ Việt Nam tương đối giống phụ nữ Hàn Quốc
4. Bất bình đẳng giới trong hôn nhân môi giới Hàn Việt
-Phụ nữ Việt Nam xem như một món hàng dễ mua:
+trung tâm môi giớiquảng cáo xúc phạm nhân phẩm phụ nữ
+một người đàn ông coi mắt cả chục thậm chí cả trăm cô để lựa chọn một người
-Phụ nữ Việt Nam thường trở thành nạn nhân của các vụ bạo hành
-Sự bế tắc của cô dâu Việt trên đất Hàn
KẾT LUẬN
Trong bất cứ một cuộc hôn nhân nào, cả người nam lẫn người nữ đều mong muốn có một cuộc sống hòa hợp, hạnh phúc. Thế nhưng, do bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán nên đòi hỏi cả hai phải có sự nỗ lực, điều chỉnh và hoàn thiện bản thân mình để thích ứng với môi trường mới, với cuộc sống mới có như vậy thì cuộc hôn nhân mới ấm êm, hòa thuận. Về phía cô dâu Việt: Từ sự không hiểu biết gì về ngôn ngữ, phong tục, sở thích của chồng, gia đình chồng và môi trường mới thì cô dâu phải nỗ lực tìm hiểu những vấn đề trên để duy trì cuộc hôn nhân hạnh phúc. Về phía chú rể Hàn: phải yêu thương, tôn trọng, chia sẻ và giúp đỡ vợ hòa nhập vào cuộc sống mới .
Bên cạnh đó, các cơ quan hữu quan của Việt Nam và Hàn Quốc tăng cường công tác quảng bá, giáo dục ngăn chặn thiệt hại do hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Xây dựng luật liên quan đến cơ sở môi giới hôn nhân nước ngoài. Bên cạnh đó, cần thành lập các trung tâm hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài: tại đây các cô dâu, chú rể được tư vấn định hướng trước kết hôn nhằm bảo vệ nhân quyền cho các đối tượng kết hôn; đồng thời hỗ trợ các đối tượng học ngoại ngữ, cách ứng xử và thích nghi với vùng văn hóa mới mà sau này họ sẽ gắn bó. Đồng thời, nâng cao đời sống mọi mặt cho người dân, nâng cao năng lực phụ nữ góp phần giảm thiểu những tổn thương và rủi ro trong hôn nhân với người nước ngoài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cơ sở văn hóa Việt Nam- GS.TS Trần Ngọc Thêm
Hôn nhân xuyên quốc gia: nhìn từ khía cạnh văn hóa (GS.TS Ngô Văn Lệ)
Những vấn đề xã hội trong hôn nhân xuyên quốc gia (những điều bình thường trong xu thế bình thường) –Ths. Văn Thị Ngọc Lan
Dư luận xã hội về hôn nhân có yếu tố nước ngoài (TS. Hoàng Bá Thịnh)
Hôn nhân xuyên quốc gia- những vấn đề xã hội cần quan tâm ở VN (TS. Phạm Đức Trọng)












