Còn phần âm nhạc, theo những gì em đọc và tìm hiểu thì ngoài việc Bunraku dùng đàn Shamisen (loại đàn truyền thống của Nhật) thì yếu tố âm nhạc trong Bunraku không có những đặc sắc cần thiết để phân nó làm 1 tiểu mục nữa. Các phần còn lại anh nói, em sẽ chú ý để đưa nó vào từng phần thích hợp vì dữ liệu không đủ để chia nó thành 1 tiểu mục riêng. Còn phần sân khấu thì em có trình bày trong đề cương rồi đó anh! ^^
Em cám ơn sự góp ý của anh, em sẽ xem lại và bổ sung thêm cho bài làm của mình.
**********
Bài tập 5:
Bảng tương quan so sánh giữa một số loại hình múa rối tiêu biểu:

Bài tập 6:
ĐỊNH NGHĨA NGHỆ THUẬT MÚA RỐI:
1. Tìm tất cả các định nghĩa hiện có:
- (1) Từ điển tiếng Việt, Nguyễn Văn Xô chủ biên, NXB Trẻ, 1999: Múa rối là nghệ thuật dùng những con rối để biểu diễn, đóng kịch.
- (2) Theo Tuấn Giang – Đặc trưng múa rối, http://www.vanchuongviet.org: Múa rối là nghệ thuật tạo hình không gian, biểu cảm thông qua ngôn ngữ hành động con rối. Múa rối giống như âm nhạc, xiếc có đặc tính dân tộc và quốc tế, tồn tại dưới nhiều hình thức trình diễn rối dây, rối que, rối bóng… chia thành hai loại: rối cạn, rối nước.
- (3) Theo en.wikipedia: Puppetry is a form of theatre or performance which involves the manipulation of puppets. Múa rối là một hình thức nghệ thuật sân khấu hay biểu diễn có liên quan đến việc điều khiển những con rối.
- (4) Theo tratu.vietgle.vn: Múa rối là loại hình nghệ thuật làm cử động các hình mẫu giống như người, vật.
- (5) Theo ja.wikipedia: 人形劇(にんぎょうげき)は、人形(物体)を介して表現する演劇: Múa rối là nghệ thuật diễn kịch thông qua những con rối.
- (6) Theo Dictionary.com: the art of making puppets or presenting puppet shows: là nghệ thuật làm rối hay trình diễn rối.
2. Phân tích:
Các định nghĩa (1), (3), (5), (6) đều giống nhau là nêu ra đặc trưng cơ bản nhất của múa rối là dùng rối để diễn kịch.
Định nghĩa (4) không nêu được đặc điểm của múa rối là sử dụng rối chứ không chỉ là các hình mẫu giống người vật (có thể là tượng, búp bê…)
Định nghĩa (2) về cơ bản cũng giống các định nghĩa (1), (3), (5), (6) nhưng có bổ sung thêm phần phân loại rối, dài dòng, không cần thiết.
3. Phân loại các định nghĩa:
Đặc trưng giống: Một loại hình nghệ thuật (tất cả các định nghĩa đều nêu được điểm này)
Đặc trưng loài: trình diễn thông qua con rối. (định nghĩa (1), (2), (3), (5), (6)
4. Các cách sử dụng hiện có:
+ Múa rối nước: diễn dưới nước, là loại hình múa rối đặc trưng của Việt Nam, người điều khiển rối đứng dưới nước, sau một tấm phông.
+ Múa rối cạn:
Múa rối bóng: diễn trên cạn, người điều khiển rối núp sau tấm phông trắng, dùng đèn để phản chiếu bóng của con rối lên tấm phông.
Múa rối dây: diễn trên cạn, người điều khiển đứng sau một tấm phông, điều khiển rối bằng dây (từ 5 – 30 dây).
Múa rối Buranku: diễn trên cạn, người điều khiển rối diễn cùng con rối trên sân khấu.
5. Xác định đặc trưng giống (khái niệm rộng hơn cùng loại):
- Một loại hình nghệ thuật biểu diễn
6. Xác định đặc trưng loài:
- Nghệ sĩ không trực tiếp biểu diễn bằng hình thể hay biểu cảm của mình.
- Trình diễn câu chuyện thông qua vật trung gian chính là con rối.
- Sử dụng sân khấu để trình diễn.
Sản phẩm sơ bộ: Múa rối là một loại hình nghệ thuật sân khấu dùng những con rối để diễn kịch.
7. Lập sơ đồ:

********
Do sau khi đi tìm hiểu các định nghĩa về múa rối, mình nhận thấy hầu hết các định nghĩa đều giống nhau nên phần 6, "sản phẩm sơ bộ", mình chỉ thêm cái ý là "nghê thuật sân khấu" chứ không tìm thấy một cách định nghĩa nào khác. Vì vấn đề này mình còn chưa tìm thấy các tư liệu khác đề cập một cách chi tiết định nghĩa của nó nên nếu có sai sót và mọi người có thêm hiểu biết gì về bài tập này thì xin góp ý và chỉ lỗi ra giúp mình. Rất cám ơn sự đóng góp ý kiến của mọi người! ^^



