Bài tập 6: Chọn một khái niệm cơ bản trong đề tài, định nghĩa và trình bày theo 7 bước, lập sơ đồ định nghĩa.
Định nghĩa từ “ nhân lực"
1. Những định nghĩa hiện có về “nhân lực”:[1] Theo: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực trường ĐH Kinh Tế Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động.
[2] Theo http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu%E1%BA%A ... s%E1%BB%B1 Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
[3]Theo Vdict.com (Vietnamese - Vietnamese dictionary); Online Dictinary: sức người
[4]The Oxford modern English Dictionary (online) – influence:
manpower (noun)
the number of workers needed or available to do a particular job - số lượng lao động cần thiết hoặc có sẵn để làm một công việc cụ thể
a need for trained/skilled manpower- nhu cầu đào tạo / nhân lực có tay nghề cao
a manpower shortage - thiếu nhân lực
We have undertaken a major review to ensure best use of the available manpower - Chúng tôi đã tiến hành rà soát tổng thể để đảm bảo sử dụng tốt nhất nguồn nhân lực có sẵn.
[5]The American Heritage Dictionary (Peter Davies, Dell publishing , 1971) – influence:
(1) The power of human physical strength. – Sức mạnh của thể chất của con người.
(2) Power in terms of the workers available to a particular group or required for a particular task. - điều kiện của người lao động có sẵn cho một nhóm cụ thể hoặc cần thiết cho một công việc cụ thể.
[6]Dictionary.com – influence:
Based on the Random House Dictionary, © Random House, Inc. 2014. Influence:
Origin: 1860–65;
man + power (1) ability to do or act; capability of doing or accomplishing something - khả năng để làm hay hành động; khả năng làm hoặc hoàn thành một cái gì đó.
(2) political or national strength: the balance of power in Europe. - sức mạnh chính trị hoặc quốc gia: cán cân quyền lực ở châu Âu.
(3) great or marked ability to do or act; strength; might; force. - khả năng tuyệt vời hoặc có dấu hiệu để làm hay hành động; sức mạnh; lực.
(4)the possession of control or command over others; authority;ascendancy: power over men's minds. - sở hữu kiểm soát hoặc lệnh hơn những người khác; thẩm quyền; uy: điện hơn trí tuệ con người.
(5)political ascendancy or control in the government of a country,state, etc.: They attained power by overthrowing the legalgovernment. – quyền uy chính trị hoặc kiểm soát trong chính phủ của một quốc gia, nhà nước, vv: Họ đạt được quyền lực bằng cách lật đổ chính phủ hợp pháp.
[7] World English Dictionary – influence:
(1) power supplied by men – Khả năng hay sức mạnh được cung cấp bởi những người đàn ông
(2)a unit of power based on the rate at which a man can work;approximately 75 watts – một đơn vị năng lượng dựa trên tốc độ mà một người đàn ông có thể làm việc; khoảng 75 watt
(3)the number of people available or required to perform a particularfunction: the manpower of a battalion - số lượng người có sẵn hoặc yêu cầu để thực hiện một particularfunction: nguồn nhân lực của một tiểu đoàn
usage Gender-neutral form: personnel, staff - hình thức sử dụng: nhân viên, nhân viên
2. Phân tích định nghĩa:
3. Phân loại các định nghĩa, xác định những nét nghĩa chung có thể tiếp thu, những đặc trưng sai/thiếu cần bổ sung, sửa chữa:**Theo chức năng: có 2 loại: (1) nhân lực là khả năng (đã được thể hiện cụ thể hay ở dạng tiềm ẩn) của con người
(2) nhân lực là sức lực tiêu hao của con người trong một công việc cụ thể, có thể tính được giá trị
**Theo chủ thể: con người là chủ thể. Như vậy, có thể tiếp thu các ý sau từ các định nghĩa trên: Nhân lực là khả năng (được thể hiện cụ thể hay ở dạng tiềm ẩn) của con người, sử dụng vào một hay nhiều công việc cụ thể.
Những đặc trưng thiếu / cần bổ sung: Sự nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực, trí lực, nhân cách, tâm lý…., thông qua đào tạo
Sức mạnh tiềm ẩn của cộng đồng người, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng (trí tuệ, thể lực, nhân cách, cảm xúc tích cực…) và cơ cấu dân số.
Là khả năng lao động, từ lao động mới có giá trị lao động. Giá trị sức lao động là sự định giá sức lao động như một giá trị hàng hóa, còn giá trị lao động đem lại thặng dư về kinh tế, tạo sự phát triển LLSX. (Ví dụ: phát minh ra bóng đèn điện được định giá trị sức lao động là x (đơn vị tiền) để trả cho chủ nhân của nó. Nhưng giá trị lao động của tác giả phát minh ấy là vô giá, cả thế giới được hưởng lợi không ngừng nghỉ).
4. Các cách sử dụng hiện có: Việc sử dụng từ “nhân lực” còn thể hiện quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực, trí lực, cùng quá trình phát huy có hiệu quả nhất năng lực đó để phát triển cá nhân, phát triển doanh nghiệp, đất nước (Vd: Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin để phát triển ngành này cho đất nước)
Việc sử dụng từ “nhân lực” còn thể hiện khả năng hiện có của con người mà không tính đến khả năng tiềm ẩn (Vd: Nhân lực ngành lâm nghiệp của tỉnh này còn yếu kém)
5. Xác định đặc trưng giống: Là khả năng
6. Xác định đặc trưng loài: (1) Khả năng của con người (phân biệt với các nguồn lực khác như nguồn lực tài nguyên)
(2) Được thể hiện cụ thể hay ở dạng tiềm ẩn
(3) Sự nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực, trí lực, nhân cách, tâm lý….,
(4) Sức mạnh tiềm ẩn của cộng đồng người, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
(5) Là nguồn gốc của lao động *Định nghĩa sơ bộ: Nhân lực là khả năng của con người, biểu hiện cụ thể hay tiềm ẩn, cùng sự nâng cao năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách, tâm lý….., khả năng lao động, tham gia vào quá trình tạo ra vật chất và tinh thần cho xã hội.
7. Lập sơ đồ kiểm tra:
Qua kiểm tra sơ đồ thấy, định nghĩa đã đáp ứng các yêu cầu.
*** Định nghĩa cuối cùng: Nhân lực là khả năng của con người, biểu hiện cụ thể hay tiềm ẩn, cùng sự nâng cao năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách, tâm lý….., khả năng lao động, tham gia vào quá trình tạo ra vật chất và tinh thần cho xã hội.