PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VĂN HÓA HỌC
GV: GS.TSKH Trần Ngọc Thêm
Lớp: Cao học Văn hóa học k14B
HV: Lê Thị Thanh Tuyền
BÀI TẬP 1
1. Tên đề tài: Du lịch văn hóa cộng đồng lưu trú nhà dân và phát triển bền vững (trường hợp tỉnh Vĩnh Long)
Cấu trúc ngữ pháp:
[Du lịch văn hóa cộng đồng] [lưu trú nhà dân] [phát triển bền vững] [trường hợp tỉnh Vĩnh Long]
2. Các cặp đối lập:
Du lịch văn hóa cộng đồng > < du lịch sinh thái cộng đồng
Lưu trú nhà dân > < lưu trú khách sạn
Phát triển bền vững > < phát triển không bền vững
Tỉnh Vĩnh Long > < các tỉnh khác như: Bến Tre, Tiền Giang, Cần Thơ, Lâm Đồng, v.v.
3. Cặp đối lập chính: Du lịch văn hóa cộng đồng > < du lịch sinh thái cộng đồng
4. Vận dụng phương pháp dịch lý để nghiên cứu mâu thuẫn:
- Tính tương hiện: Loại hình du lịch văn hóa cộng đồng lưu trú nhà dân là hình thức du lịch dựa vào văn hóa, khách du lịch được trãi nghiệm cuộc sống thường nhật của người dân đồng bằng sông Cửu Long; mà cụ thể là tỉnh Vĩnh Long, cảm thụ văn hóa sông nước miệt vườn đã hình thành nên tính cách văn hóa, đời sống kinh tế, các làng nghề, v.v. Trong trãi nghiệm văn hóa có thưởng ngoạn cảnh miệt vườn sông nước (sinh thái). Và ngược lại, du lịch sinh thái cộng đồng, ngoài khám phá tự nhiên, du khách thưởng thức văn hóa ẩm thực, có khi còn tham gia vào hoạt động tại địa phương nơi mình đến.
- Tính tương hóa: du lịch văn hóa cộng đồng muốn phát triển bền vững, ngoài nhân tố văn hóa là chủ đạo, còn nhân tố kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái là rất quan trọng.
- Tính hướng hòa: du lịch văn hóa có nhân tố đời sống con người là quan trọng, còn du lịch sinh thái hướng chúng ta đến thiên nhiên. Bảo vệ và phát huy đời sống văn hóa cộng đồng, bảo vệ môi trường xanh đồng bằng, giúp cho chuyến du lịch thật hoàn hảo, mang đến niềm vui, thư giãn cho du khách, mang lại lợi ích cho nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.

